Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), các sản phẩm dệt may thuộc danh mục quản lý phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quy trình bao gồm kiểm nghiệm sản phẩm, đánh giá sự phù hợp, cấp giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình, thời gian thực hiện và những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng dệt may.

Sau khi xác định sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn gặp khó khăn trong việc xác định đối tượng áp dụng, chuẩn bị hồ sơ, kiểm nghiệm và hoàn thiện thủ tục theo quy định mới của Thông tư 33/2026/TT-BCT. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện. Nếu doanh nghiệp cần tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may, TQC CGLOBAL sẵn sàng hỗ trợ từ kiểm nghiệm, chứng nhận đến công bố hợp quy nhanh chóng, đúng quy định.
Để các sản phẩm như vải sợi, vải dệt, vải không dệt, sản phẩm sản xuất từ vải như quần áo, khăn, giầy vải, chăn, ga, gối nệm, hàng phụ kiện may mặc, khăn và tã lót cho trẻ em,… được phép gắn dấu hợp quy (CR) lên nhãn mác của các sản phẩm trước khi đưa ra thị trường thì phải trải qua các quá trình đánh giá, chứng nhận, kiểm nghiệm, phân tích sản phẩm và công bố hợp quy tại Sở Công Thương các tỉnh thành.
Quy trình chứng nhận, công bố hợp quy dệt may theo Thông tư 33/2026/TT-BCT
Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, sản phẩm dệt may thuộc danh mục quản lý phải được đánh giá sự phù hợp với QCVN 01:2017/BCT trước khi lưu thông trên thị trường. Tùy đặc điểm sản xuất và hình thức nhập khẩu, doanh nghiệp có thể thực hiện chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7.
Dưới đây là các bước chứng nhận hợp quy dệt may cơ bản doanh nghiệp cần lưu ý:
Bước 1: Xác định sản phẩm và mã HS
-
Đối chiếu tên hàng, đặc điểm sản phẩm và mã HS với Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định sản phẩm có thuộc phạm vi áp dụng hay không.
Bước 2: Lựa chọn phương thức chứng nhận
-
Doanh nghiệp lựa chọn phương thức chứng nhận phù hợp theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
-
Hồ sơ gồm thông tin pháp lý của doanh nghiệp, thông tin sản phẩm, mã HS, thành phần nguyên liệu và tài liệu liên quan đến cơ sở sản xuất hoặc lô hàng.
Bước 4: Lấy mẫu và thử nghiệm sản phẩm
-
Mẫu đại diện được lấy để thử nghiệm các chỉ tiêu an toàn theo QCVN 01:2017/BCT.
Bước 5: Cấp chứng nhận hợp quy dệt may theo QCVN 01:2017/BCT
Bước 6: Công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR)
So sánh Hợp quy theo Phương thức 5 và Phương thức 7
Phương thức 5 và Phương thức 7 là hai phương thức chứng nhận hợp quy được áp dụng phổ biến đối với sản phẩm dệt may theo quy định hiện hành. Phương thức 5 phù hợp với doanh nghiệp sản xuất ổn định, có nhu cầu chứng nhận lâu dài, trong khi Phương thức 7 áp dụng chủ yếu đối với hàng nhập khẩu hoặc từng lô hàng riêng biệt. Việc lựa chọn đúng phương thức chứng nhận giúp doanh nghiệp tối ưu thời gian, chi phí và đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý.
|
Tiêu chí
|
Phương thức 5
|
Phương thức 7
|
|
Phạm vi đánh giá
|
-
Thử nghiệm mẫu kết hợp đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý chất lượng.
|
-
Thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp của từng lô sản phẩm cụ thể.
|
|
Đánh giá cơ sở sản xuất
|
-
Có đánh giá tại cơ sở sản xuất để xác định khả năng duy trì chất lượng ổn định.
|
-
Không đánh giá cơ sở sản xuất theo chu kỳ như Phương thức 5.
|
|
Giá trị chứng nhận
|
-
Áp dụng cho sản phẩm thuộc phạm vi được chứng nhận trong thời gian Giấy chứng nhận còn hiệu lực.
|
-
Chỉ có giá trị đối với đúng lô hàng đã được lấy mẫu và đánh giá.
|
|
Giám sát sau chứng nhận
|
-
Thực hiện giám sát định kỳ trong thời gian Giấy chứng nhận còn hiệu lực.
|
-
Không thực hiện giám sát sau chứng nhận đối với lô hàng đã được đánh giá.
|
|
Lô hàng tiếp theo
|
-
Có thể tiếp tục sử dụng chứng nhận nếu sản phẩm và điều kiện sản xuất không thay đổi ngoài phạm vi đã đánh giá.
|
-
Mỗi lô hàng mới phải thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm và chứng nhận riêng.
|
|
Đối tượng phù hợp
|
-
Doanh nghiệp sản xuất ổn định, sản xuất thường xuyên và có nhu cầu chứng nhận lâu dài.
|
-
Hàng nhập khẩu, sản xuất không thường xuyên hoặc hàng hóa theo từng lô riêng biệt.
|
Việc lựa chọn Phương thức 5 hay Phương thức 7 phụ thuộc vào loại sản phẩm, hình thức sản xuất, tần suất nhập khẩu và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Nếu chưa xác định được phương thức phù hợp, doanh nghiệp nên liên hệ tổ chức chứng nhận hợp quy để được tư vấn theo quy chuẩn kỹ thuật và nhóm sản phẩm cụ thể, tránh phát sinh chi phí và kéo dài thời gian thực hiện thủ tục.
Timeline chi tiết những việc doanh nghiệp dệt may cần làm
Thông tư 33/2026/TT-BCT không quy định một thời hạn cố định cho toàn bộ quá trình chứng nhận. Thời gian thực tế phụ thuộc vào phương thức đánh giá, số lượng sản phẩm, mức độ đầy đủ của hồ sơ, thời gian thử nghiệm và việc khắc phục điểm chưa phù hợp.
|
Công việc doanh nghiệp cần thực hiện
|
Kết quả cần đạt
|
Thời gian dự kiến
|
-
Rà soát tên sản phẩm, thành phần nguyên liệu, công dụng và mã HS; đối chiếu với Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định đối tượng áp dụng.
|
-
Xác định sản phẩm có thuộc diện phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy hay không.
|
1–3 ngày
|
-
Lựa chọn Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 căn cứ vào hình thức sản xuất, nhập khẩu, tần suất kinh doanh và đặc điểm lô hàng.
|
-
Xác định đúng phương thức chứng nhận và phạm vi sản phẩm đăng ký.
|
1–3 ngày
|
-
Chuẩn bị hồ sơ pháp lý, thông tin sản phẩm, nhãn hàng hóa, thành phần nguyên liệu và tài liệu về cơ sở sản xuất hoặc lô hàng.
|
-
Hoàn thiện hồ sơ đăng ký chứng nhận, hạn chế phải bổ sung nhiều lần.
|
2–5 ngày
|
-
Phối hợp lấy mẫu đại diện và thử nghiệm hàm lượng formaldehyt, các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo theo QCVN 01:2017/BCT.
|
-
Có kết quả thử nghiệm làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
|
3–7 ngày
|
-
Đối với Phương thức 7: Tổ chức chứng nhận xem xét hồ sơ lô hàng, kết quả thử nghiệm và sự đồng nhất của lô sản phẩm.
|
-
Cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho đúng lô hàng đã được đánh giá.
|
3–7 ngày
|
-
Đối với Phương thức 5: Tổ chức chứng nhận đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý tại cơ sở, kết hợp xem xét kết quả thử nghiệm mẫu.
|
-
Xác nhận khả năng duy trì ổn định chất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất.
|
5–10 ngày
|
-
Khắc phục điểm chưa phù hợp và bổ sung hồ sơ, bằng chứng theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận (nếu có).
|
-
Hoàn tất các nội dung cần thiết trước khi cấp Giấy chứng nhận hợp quy.
|
2–5 ngày
|
-
Nhận Giấy chứng nhận hợp quy sau khi hồ sơ, kết quả thử nghiệm và kết quả đánh giá đáp ứng yêu cầu.
|
-
Có căn cứ thực hiện thủ tục công bố hợp quy đối với sản phẩm dệt may.
|
1–3 ngày
|
-
Chuẩn bị và đăng ký Bản công bố hợp quy; hoàn thiện việc gắn dấu CR và ghi nhãn hàng hóa theo quy định.
|
-
Hoàn thành các điều kiện pháp lý trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
|
3–7 ngày
|
-
Duy trì chứng nhận: Với Phương thức 5, doanh nghiệp duy trì điều kiện sản xuất, lưu hồ sơ và phối hợp đánh giá giám sát định kỳ. Với Phương thức 7, mỗi lô hàng mới phải đăng ký đánh giá riêng.
|
-
Bảo đảm sản phẩm tiếp tục đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và duy trì hiệu lực chứng nhận theo quy định.
|
Trong thời gian Giấy chứng nhận còn hiệu lực
|
Tổng thời gian dự kiến
Lưu ý: Thời gian trên mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy theo số lượng sản phẩm, tình trạng hồ sơ, kết quả thử nghiệm và tiến độ khắc phục các điểm chưa phù hợp của doanh nghiệp.
Checklist giấy tờ cần chuẩn bị cho doanh nghiệp dệt may
Dưới đây là checklist các giấy tờ mà doanh nghiệp dệt may có thể tham khảo để chuẩn bị, hoàn thiện thủ tục hợp quy sản phẩm dệt may sớm:
Hồ sơ chung về doanh nghiệp và sản phẩm
☐ Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy theo mẫu của tổ chức chứng nhận;
☐ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý tương đương;
☐ Danh mục sản phẩm đăng ký chứng nhận;
☐ Tên sản phẩm, nhãn hiệu, mã sản phẩm và mã HS;
☐ Bản mô tả sản phẩm, công dụng và đối tượng sử dụng;
☐ Thành phần, tỷ lệ nguyên liệu hoặc cấu tạo của sản phẩm;
☐ Mẫu nhãn hàng hóa, hình ảnh sản phẩm và quy cách đóng gói;
☐ Kết quả thử nghiệm đã có trước đó, nếu có;
☐ Mẫu sản phẩm đại diện phục vụ lấy mẫu và thử nghiệm.
Hồ sơ bổ sung đối với Phương thức 5
Phương thức 5 kết hợp thử nghiệm mẫu với đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất cần chuẩn bị thêm các tài liệu chứng minh khả năng duy trì chất lượng ổn định.
☐ Sơ đồ tổ chức và phân công trách nhiệm về quản lý chất lượng;
☐ Quy trình sản xuất sản phẩm dệt may;
☐ Danh mục nguyên liệu, nhà cung cấp và tiêu chí kiểm soát đầu vào;
☐ Quy trình kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất;
☐ Quy trình kiểm tra và xuất xưởng thành phẩm;
☐ Quy trình nhận diện, truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
☐ Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp;
☐ Hồ sơ kiểm tra, thử nghiệm và kiểm soát chất lượng gần nhất;
☐ Danh mục thiết bị sản xuất, kiểm tra và hồ sơ hiệu chuẩn nếu có;
☐ Giấy chứng nhận hệ thống quản lý như ISO 9001 còn hiệu lực, nếu doanh nghiệp đã được cấp.
Hồ sơ bổ sung đối với Phương thức 7
Phương thức 7 áp dụng cho từng lô hàng cụ thể. Mẫu được lấy ngẫu nhiên và phải bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm đăng ký chứng nhận.
☐ Hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng;
☐ Hóa đơn thương mại;
☐ Phiếu đóng gói hàng hóa;
☐ Vận đơn đối với hàng nhập khẩu;
☐ Tờ khai hải quan, nếu đã mở tờ khai;
☐ Chứng từ chứng minh xuất xứ và nhà sản xuất;
☐ Danh sách sản phẩm thuộc lô hàng;
☐ Thông tin số lượng, mã lô, ngày sản xuất và địa điểm lưu giữ;
☐ Tài liệu chứng minh các sản phẩm trong lô có tính đồng nhất;
☐ Mẫu sản phẩm đủ số lượng để thử nghiệm và lưu mẫu.
Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy
Sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ điện tử gồm:
☐ Bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 14/2026/TT-BKHCN;
☐ Bản điện tử giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận cấp;
☐ Thông tin đầy đủ về QCVN 01:2017/BCT và các quy định sửa đổi áp dụng;
☐ Thông tin xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy trên hệ thống.
Doanh nghiệp đồng thời cần lưu bản chính giấy chứng nhận hợp quy, hồ sơ chứng nhận, bản đăng ký công bố hợp quy và thông tin xác nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra.
Lưu ý: Thành phần hồ sơ có thể được điều chỉnh theo phạm vi sản phẩm, phương thức chứng nhận và yêu cầu rà soát của tổ chức chứng nhận. Doanh nghiệp nên thống nhất danh mục hồ sơ ngay từ đầu để hạn chế việc bổ sung, sửa đổi và kéo dài thời gian xử lý.
Mẫu dấu và giấy chứng nhận Hợp quy dệt may của TQC
Mẫu dấu hợp quy (CR) được cấp bởi TQC

Mẫu giấy chứng nhận được cấp bởi TQC
Các bước chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may
|
Chứng nhận cho Cơ sở sản xuất dệt may trong nước
|
Chứng nhận hợp quy theo lô trong nước/nhập khẩu
|
-
Đăng ký chứng nhận
-
TQC CGLOBAL đánh giá điều kiện nhà xưởng và Lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm
-
TQC CGLOBAL cấp chứng chỉ chứng nhận hợp quy cho sản phẩm dệt may (có giá trị 3 năm)
-
Công bố hợp quy tại Sở Công Thương (có giá trị 3 năm)
|
-
Đăng ký chứng nhận
-
TQC CGLOBAL kiểm tra điều kiện lô hàng và Lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm.
-
TQC CGLOBAL cấp chứng chỉ chứng nhận hợp quy cho lô sản phẩm
-
Công bố hợp quy tại Sở Công Thương
|
Bước 1: Đăng ký chứng nhận
Tổ chức/cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng dệt may, may mặc có nhu cầu chứng nhận hợp quy cần đăng ký chứng nhận với TQC CGLOBAL (TQC CGLOBAL sẽ gửi khách hàng mẫu đơn đăng ký chứng nhận hợp quy dệt may để khách hàng điền thông tin)
Bước 2: Đánh giá và lấy mẫu kiểm nghiệm
► 2.1 Đánh giá điều kiện nhà xưởng và lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm
Đánh giá
TQC CGLOBAL sẽ tới xưởng sản xuất để đánh giá điều kiện nhà xưởng, quy trình sản xuất và lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm theo QCVN 01:2017/BCT. Hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy hàng dệt may của chuyên gia tại xưởng sản xuất được thực hiện đảm bảo tính khách quan, thân thiện và chuyên nghiệp.

Kiểm nghiệm sản phẩm dệt may
Các sản phẩm dệt may được phân làm 03 nhóm như sau:
a) Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi.
b) Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
c) Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
Mỗi nhóm sản phẩm nêu trên sẽ có yêu cầu về mức giới hạn tối đa hàm lượng formaldehyt và amin thơm như sau:
|
STT
|
Nhóm sản phẩm dệt may
|
Mức giới hạn tối đa formaldehyt
(mg/kg)
|
Mức giới hạn tối đa cho phép amin thơm (mg/kg)
|
|
1
|
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
|
30
|
30
|
|
2
|
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da
|
75
|
30
|
|
3
|
Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da
|
300
|
30
|
Kết quả phân tích, kiểm nghiệm sản phẩm dệt may phải đáp ứng dưới mức giới hạn tối đa nêu trên thì có thể kết luận sản phẩm phù hợp với QCVN 01:2017/BCT.
► 2.2 Kiểm tra điều kiện lô hàng và lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm
Chuyên gia của TQC CGLOBAL sẽ xem xét cảm quan sản phẩm, đánh giá hồ sơ lô hàng và lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm theo QCVN 01:2017/BCT.
Hoạt động lấy mẫu sản phẩm để kiểm nghiệm tương tự như đối với trường hợp chứng nhận hợp quy cho cơ sở sản xuất dệt may trong nước.
Bước 3: TQC CGLOBAL cấp chứng chỉ chứng nhận hợp quy dệt may

► 3.1 TQC CGLOBAL cấp chứng chỉ chứng nhận hợp quy cho sản phẩm dệt may
Nếu kết quả đánh giá, kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn đề ra trong QCVN 01:2017/BCT, TQC CGLOBAL sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may cho cơ sở. Giấy chứng nhận này có hiệu lực 03 năm. Trong thời gian này, TQC CGLOBAL có trách nhiệm hàng quý báo cáo Bộ Công Thương kết quả đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Quy chuẩn
Sau thời hạn 03 năm, tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng đệt may cần đánh giá chứng nhận và công bố hợp quy lại.
► 3.2 TQC CGLOBAL cấp chứng chỉ chứng nhận hợp quy cho lô sản phẩm dệt may
Nếu kết quả kiểm tra lô hàng, kiểm nghiệm sản phẩm đạt tiêu chuẩn đề ra trong QCVN 01:2017/BCT, TQC CGLOBAL sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy cho lô sản phẩm. Giấy chứng nhận này chỉ có hiệu lực đối với lô sản phẩm đó.
Bước 4: Công bố hợp quy tại Sở Công thương
Dựa vào kết quả đánh giá hợp quy sản phẩm dệt may, tổ chức sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng dệt may thực hiện công bố hợp quy tại Sở Công thương để hoàn tất thủ tục đưa sản phẩm lưu hành trên thị trường.
Chi tiết các bước công bố hợp quy sản phẩm dệt may sẽ được hướng dẫn ở phần tiếp theo.
Hướng dẫn công bố hợp quy hàng dệt may
Đối với các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng dệt may thì công bố hợp quy dệt may là bước cuối cùng để đưa sản phẩm lưu hành hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Vậy, thủ tục công bố hợp quy ra sao? Hãy tìm hiểu chi tiết dưới đây!
Thủ tục công bố hợp quy hàng dệt may
► 1. Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân
Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7
Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định 107.
-
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại 3.1.2.1 Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT cho Sở Công Thương;
-
Sau khi gửi hồ sơ công bố hợp quy đến Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân được phép đưa ra thị trường Việt Nam.
-
Số công bố hợp quy được ký hiệu như sau X/Y, trong đó:
► 2. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định
Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7.
Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định 107.
-
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại 3.1.2.1 Quy chuẩn này cho Sở Công Thương;
-
Sau khi gửi hồ sơ công bố hợp quy đến Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân được phép đưa ra thị trường Việt Nam.
-
Số công bố hợp quy (số trong Bản công bố hợp quy)
-
Số công bố hợp quy được ký hiệu như sau X/Y/Z, trong đó:
Hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm dệt may
Sau khi hoàn thành việc chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm dệt may thông thường bao gồm:
-
Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định.
-
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý tương đương của tổ chức, cá nhân công bố.
-
Giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp theo đúng phạm vi chứng nhận.
-
Kết quả thử nghiệm sản phẩm đáp ứng QCVN 01:2017/BCT (Sửa đổi 01:2026) do phòng thử nghiệm có năng lực thực hiện.
-
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) hoặc tài liệu kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm (nếu thuộc trường hợp phải xây dựng TCCS).
-
Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của pháp luật đối với từng nhóm sản phẩm (nếu có).
Lưu ý: Doanh nghiệp cần bảo đảm hồ sơ công bố hợp quy thống nhất với Giấy chứng nhận hợp quy, kết quả thử nghiệm và thông tin ghi trên nhãn hàng hóa. Sau khi hoàn thành công bố hợp quy, sản phẩm phải được ghi nhãn và sử dụng dấu hợp quy (CR) theo quy định trước khi lưu thông trên thị trường.
Thời gian triển khai chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may
Thời gian triển khai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiến độ triển khai trong nội bộ doanh nghiệp, kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất hàng dệt may, thời gian trả kết quả phân tích của phòng kiểm nghiệm. Một khung thời gian thông thường như sau:
-
Đối với cơ sở sản xuất hàng dệt may, may mặc cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước chứng nhận theo phương thức 5: Từ 25 đến 60 ngày.
-
Đối với các lô hàng dệt may, may mặc nhập khẩu hoặc phân phối trong nước: 05 đến 07 ngày làm việc (nếu kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu).
-
Công bố hợp quy từ 07 đến 15 ngày.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục chứng nhận, công bố hợp quy hàng dệt may
Thủ tục chứng nhận hợp quy hàng dệt may gồm những bước nào?
➡️ Kiểm nghiệm sản phẩm, đánh giá sự phù hợp, cấp Giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo quy định.
Hồ sơ công bố hợp quy dệt may theo Thông tư 33/2026/TT-BCT gồm những gì?
➡️ Hồ sơ gồm bản công bố hợp quy, Giấy chứng nhận hợp quy, kết quả thử nghiệm và các tài liệu theo quy định hiện hành.
Nộp hồ sơ công bố hợp quy ở đâu, thời gian bao lâu?
➡️ Doanh nghiệp nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Thời gian xử lý phụ thuộc vào hồ sơ và từng địa phương.
Doanh nghiệp đã có chứng nhận hợp quy cũ có cần làm lại không?
➡️ Tùy thời điểm cấp chứng nhận và quy định chuyển tiếp. Doanh nghiệp nên rà soát để đảm bảo phù hợp với QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026).
QCVN 01:2017/BCT quy định những chỉ tiêu nào?
➡️ Quy chuẩn quy định giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may.
Sau khi chứng nhận hợp quy có phải công bố hợp quy không?
➡️ Có. Doanh nghiệp phải công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Liên Hệ
TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL
TQC CGLOBAL Hà Nội:
-
Địa chỉ: Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội
-
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
-
Email: vphn@tqc.vn
TQC CGLOBAL Đà Nẵng:
TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:
-
Địa chỉ: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline: 0988 397 156 ; Điện thoại: 028 6270 1386
-
Email: vpsg@tqc.vn