Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, quần áo thuộc danh mục sản phẩm dệt may phải đáp ứng yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ đối tượng áp dụng, hồ sơ, quy trình, chi phí và những lưu ý quan trọng khi thực hiện. Nếu cần hỗ trợ, TQC CGLOBAL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may trọn gói, từ kiểm nghiệm, đánh giá sự phù hợp đến công bố hợp quy nhanh chóng, đúng quy định.
Chứng nhận hợp quy quần áo là gì?
Chứng nhận hợp quy quần áo là hoạt động thử nghiệm, đánh giá và xác nhận sản phẩm quần áo đáp ứng theo QCVN 01:2017/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Theo quy chuẩn, sản phẩm quần áo thuộc phạm vi điều chỉnh phải được thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Sau đó, doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy, gắn dấu CR và ghi nhãn theo quy định trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Thêm vào đó, phạm vi sản phẩm cụ thể được xác định theo Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT, căn cứ vào tên, đặc điểm sản phẩm và mã HS. Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi sản phẩm thông thường mà cần đối chiếu chính xác mã HS và mô tả hàng hóa tại Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định sản phẩm có thuộc diện phải chứng nhận, công bố hợp quy hay không.
Chứng nhận hợp quy quần áo theo Thông tư 33/2026/BCT có gì mới?
Thông tư 33/2026/TT-BCT không phải văn bản đầu tiên quy định quần áo phải chứng nhận hợp quy, bởi lẽ yêu cầu kiểm soát formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm azo đã được áp dụng theo QCVN 01:2017/BCT. Điểm mới chủ yếu nằm ở cách xác định danh mục sản phẩm và cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro, cụ thể như sau:
1. Xếp loại quần áo vào nhóm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
Quần áo thuộc phạm vi áp dụng được quản lý như sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương. Đây là cơ sở để áp dụng biện pháp quản lý chất lượng tương ứng.
2. Danh mục sản phẩm được xác định trực tiếp theo Thông tư 33
Danh mục quần áo hiện tại được quy định tại Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT. Doanh nghiệp phải đối chiếu tên, mô tả sản phẩm và mã HS cụ thể, đặc biệt với các nhóm quần áo thuộc Chương 61 và Chương 62.
3. Làm rõ phương thức chứng nhận hợp quy
Quần áo thuộc phạm vi điều chỉnh phải được thử nghiệm và chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7.
4. Cập nhật thủ tục công bố hợp quy
Sau khi được chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
5. Hồ sơ đã thực hiện trước ngày 01/7/2026 được chuyển tiếp
Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy đã được cấp trước thời điểm trước ngày 01/07/2026 được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực. Doanh nghiệp không cần phải đăng ký lại bản công bố hợp quy.
Liên hệ TQC CGLOBAL ngay để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ chứng nhận hợp quy theo Thông tư 33/2026/TT-BCT
Chứng nhận hợp quy quần áo đem lại những lợi ích gì?
Chứng nhận hợp quy quần áo không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của pháp luật mà còn hỗ trợ hoạt động sản xuất, phân phối và phát triển thị trường hiệu quả hơn, cụ thể như sau:
1. Đủ điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường: Chứng nhận hợp quy là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện công bố, gắn dấu hợp quy (CR) và lưu thông sản phẩm quần áo ra ngoài thị trường theo đúng quy định.
2. Hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh: Việc hoàn thiện chứng nhận từ sớm giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, tạm dừng lưu thông, thu hồi sản phẩm hoặc xử lý nếu có vi phạm.
3. Thuận lợi khi đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối: Hồ sơ hợp quy đầy đủ giúp doanh nghiệp dễ dàng làm việc với siêu thị, đại lý, sàn thương mại điện tử và các đối tác phân phối có yêu cầu chặt chẽ về điều kiện pháp lý của sản phẩm.
4. Nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh: Sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy là cơ sở để doanh nghiệp chứng minh mức độ tuân thủ, củng cố niềm tin của khách hàng và đối tác.
5. Chủ động kiểm soát chất lượng sản phẩm: Quá trình thử nghiệm giúp doanh nghiệp phát hiện sớm nguy cơ liên quan đến formaldehyt, các amin thơm từ thuốc nhuộm azo, qua đó kiểm soát tốt hơn nguyên liệu và nhà cung cấp; đồng thời kiểm soát tốt chất lượng của sản phẩm.
Danh mục sản phẩm quần áo chịu sự điều chỉnh của quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT và Thông tư 33/2026/TT-BCT
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm Thông tư 33/2026/TT-BCT, sản phẩm quần áo thuộc phạm vi quản lý được chia thành hai nhóm chính theo cấu tạo dệt kim, móc và không dệt kim, móc. Cụ thể:
Quần áo và phụ kiện may mặc dệt kim hoặc móc
-
Áo khoác ngoài, áo choàng, áo jacket, áo gió dành cho nam, nữ và trẻ em;
-
Bộ comple, bộ quần áo đồng bộ, váy, chân váy, quần dài, quần yếm và quần soóc;
-
Áo sơ mi nam; áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu nữ;
-
Áo phông, áo ba lỗ và các loại áo lót khác;
-
Áo len, áo chui đầu, áo cardigan, áo gi-lê và sản phẩm tương tự;
-
Quần áo lót, đồ ngủ, áo choàng tắm và áo mặc trong nhà;
-
Quần áo và phụ kiện quần áo dành cho trẻ sơ sinh;
-
Bộ quần áo thể thao, bộ đồ trượt tuyết và quần áo bơi;
-
Quần tất, tất dài, tất ngắn và các loại hàng dệt kim tương tự;
-
Găng tay, găng tay hở ngón và các phụ kiện may mặc dệt kim hoặc móc khác.
Quần áo và phụ kiện may mặc không dệt kim hoặc móc
-
Áo khoác ngoài, áo choàng, áo jacket, áo gió dành cho nam, nữ và trẻ em;
-
Bộ comple, bộ quần áo đồng bộ, váy, chân váy, quần dài, quần yếm và quần soóc;
-
Áo sơ mi nam; áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu nữ;
-
Quần áo lót, đồ ngủ, áo choàng tắm và quần áo mặc trong nhà;
-
Quần áo và phụ kiện quần áo dành cho trẻ sơ sinh;
-
Quần áo được may từ nỉ, vải không dệt hoặc một số loại vải tráng, phủ;
-
Bộ quần áo thể thao, bộ đồ trượt tuyết, quần áo bơi và các loại quần áo khác;
-
Áo ngực, gen, áo nịt, dây đeo và các sản phẩm tương tự;
-
Khăn tay, khăn choàng, khăn quàng cổ, mạng che mặt;
-
Cà vạt, nơ cổ, găng tay và các phụ kiện may mặc khác.
Lưu ý: Danh sách trên được tổng hợp theo nhóm sản phẩm để thuận tiện tra cứu. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác tên sản phẩm, chất liệu, cấu tạo và mã HS tại Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng.
Bảng giá tham khảo chứng nhận hợp quy quần áo
Mức giới hạn
formaldehyt đối với sản phẩm quần áo được quy định theo
QCVN 01:2017/BCT (Sửa đổi 01:2026) và phụ thuộc vào đối tượng sử dụng cũng như mục đích tiếp xúc của sản phẩm. Đồng thời, chi phí chứng nhận hợp quy có thể khác nhau tùy theo nhóm sản phẩm, số lượng mẫu thử nghiệm, phương thức chứng nhận và phạm vi đánh giá.
Dưới đây là bảng giá hợp quy quần áo tham khảo cho doanh nghiệp:
|
Nhóm sản phẩm quần áo
|
Sản phẩm tiêu biểu
|
Giới hạn formaldehyt tối đa
|
Chi phí chứng nhận tham khảo
|
|
Sản phẩm dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
|
Quần áo sơ sinh, áo liền quần, đồ ngủ, tất, mũ và các phụ kiện dệt may dành cho trẻ nhỏ.
|
30 mg/kg
|
5–10 triệu đồng
|
|
Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da
|
Áo sơ mi, áo phông, váy, quần, đồ lót, đồ ngủ, quần áo thể thao, tất và các sản phẩm mặc sát da.
|
75 mg/kg
|
5–12 triệu đồng
|
|
Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da
|
Áo khoác ngoài, áo choàng, áo jacket, áo gió và các sản phẩm có lớp mặc phía trong.
|
300 mg/kg
|
5–10 triệu đồng
|
|
Sản phẩm có nhiều chất liệu, màu sắc hoặc chi tiết cấu thành
|
Bộ quần áo, sản phẩm có vải chính, vải lót, bo chun, hình in hoặc nhiều bộ phận cấu thành khác nhau.
|
Áp dụng theo từng bộ phận và mục đích sử dụng
|
10–20 triệu đồng
|
Lưu ý: Chi phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo. Chi phí thực tế sẽ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm, số màu, số chất liệu, số chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức chứng nhận (Phương thức 5 hoặc Phương thức 7) và phạm vi đánh giá. Doanh nghiệp nên liên hệ tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định để được tư vấn và báo giá chính xác theo từng trường hợp cụ thể.
Các yếu tố có thể làm thay đổi chi phí
Chi phí thực tế có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào:
-
Số lượng sản phẩm, mã hàng và mẫu cần thử nghiệm;
-
Số loại chất liệu, màu nhuộm, hình in và phụ kiện trên sản phẩm;
-
Khả năng gộp các sản phẩm có cùng thành phần vào một nhóm đại diện;
-
Chứng nhận theo Phương thức 5 hay Phương thức 7;
-
Yêu cầu đánh giá nhà máy, lấy mẫu tại kho hoặc giám sát định kỳ;
-
Kết quả thử nghiệm ban đầu và nhu cầu thử nghiệm lại.
Liên hệ TQC để nhận báo giá ưu đãi!
Khách hàng tiêu biểu của TQC
Với kinh nghiệm triển khai chứng nhận hợp quy quần áo cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, TQC trở thành đối tác tin cậy của nhiều thương hiệu và đơn vị sản xuất, kinh doanh dệt may, tiêu biểu như:

Khách hàng tiêu biểu đạt chứng nhận hợp quy quần áo do TQC CGLOBAL cấp
1 Công ty Cổ phần 5S Fashion
Công ty Cổ phần 5S Fashion là thương hiệu thời trang Việt Nam với hơn 140 cửa hàng trên toàn quốc. Sản phẩm quần áo của doanh nghiệp đã được TQC CGLOBAL chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT, góp phần khẳng định chất lượng và đáp ứng quy định pháp luật.
2 Công ty Cổ phần Thời trang YODY
Công ty Cổ phần Thời trang YODY là thương hiệu thời trang Việt Nam có quy mô lớn với hơn 270 cửa hàng trên toàn quốc. TQC CGLOBAL tự hào là đơn vị thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may cho YODY, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các quy định về chất lượng và an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3 Công ty Cổ phần SIXDO
Công ty Cổ phần SIXDO là thương hiệu thời trang cao cấp Việt Nam do NTK Đỗ Mạnh Cường sáng lập, chuyên cung cấp các dòng thời trang nam, nữ và trẻ em. Sản phẩm quần áo của SIXDO đã được TQC CGLOBAL cấp Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT, góp phần khẳng định chất lượng sản phẩm và đáp ứng quy định của pháp luật.
4 CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CALIE HOUSE
Công ty TNHH Thời trang CALIE HOUSE là đơn vị sở hữu thương hiệu CALIE. Doanh nghiệp đã được TQC CGLOBAL cấp Giấy chứng nhận hợp quy quần áo theo QCVN 01:2017/BCT, góp phần khẳng định chất lượng sản phẩm và đáp ứng quy định hiện hành.
5 .......
Tại sao nên chọn TQC là đơn vị chứng nhận hợp quy quần áo?
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm ở đa dạng các ngành nghề, được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01:2017/BCT, doanh nghiệp có thể yên tâm lựa chọn chứng nhận hợp quy quần áo tại TQC với những lợi thế nổi bật sau:
✅ Quy trình triển khai khoa học, nhanh chóng
TQC xây dựng quy trình chứng nhận rõ ràng từ khâu tiếp nhận thông tin, xác định phạm vi sản phẩm, lấy mẫu, thử nghiệm đến đánh giá và cấp giấy chứng nhận. Quy trình được triển khai tinh gọn, giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và chủ động tiến độ đưa sản phẩm ra thị trường.
✅ Chi phí công khai, minh bạch
Chi phí được xác định căn cứ vào loại sản phẩm, số lượng mẫu, phương thức chứng nhận và phạm vi đánh giá. Báo giá được thống nhất trước khi triển khai, không phát sinh các khoản ngoài hợp đồng, giúp doanh nghiệp chủ động và tối ưu ngân sách.
✅ Đội ngũ chuyên gia đồng hành liên tục
Đội ngũ chuyên gia của TQC hỗ trợ doanh nghiệp xuyên suốt quá trình chứng nhận, từ rà soát mã HS, phân nhóm sản phẩm, chuẩn bị hồ sơ đến xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm và đánh giá. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể hoàn thiện thủ tục đúng ngay từ đầu và hạn chế việc bổ sung hồ sơ nhiều lần.
✅ Giấy chứng nhận có giá trị trên toàn quốc
Giấy chứng nhận hợp quy do TQC cấp có giá trị trên toàn quốc và là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện công bố, gắn dấu hợp quy (CR), lưu thông và phân phối sản phẩm quần áo theo quy định hiện hành.
(FAQ) Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy quần áo
Quần áo nhập khẩu có phải chứng nhận hợp quy không?
➡️ Có. Quần áo nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Quần áo trẻ em dưới 36 tháng có yêu cầu gì theo Thông tư 33/2026/TT-BCT?
➡️ Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), đặc biệt về giới hạn hàm lượng Formaldehyt nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ.
Chi phí chứng nhận hợp quy quần áo là bao nhiêu?
➡️Chi phí phụ thuộc vào số lượng mẫu, chủng loại sản phẩm, chỉ tiêu thử nghiệm và phương thức đánh giá chứng nhận.
Chứng nhận hợp quy quần áo kiểm nghiệm những chỉ tiêu nào?
➡️Sản phẩm được kiểm nghiệm hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo theo QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026).
Hồ sơ chứng nhận hợp quy quần áo gồm những gì?
➡️Hồ sơ gồm đơn đăng ký, tài liệu sản phẩm, kết quả thử nghiệm và hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
Sau khi chứng nhận hợp quy có phải công bố hợp quy không?
➡️Có. Doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Điền thông tin để nhận bảng giá nhanh chóng!
Liên Hệ
TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL
TQC CGLOBAL Hà Nội:
-
Địa chỉ: Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội
-
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
-
Email: vphn@tqc.vn
TQC CGLOBAL Đà Nẵng:
TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:
-
Địa chỉ: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline: 0988 397 156 ; Điện thoại: 028 6270 1386
-
Email: vpsg@tqc.vn