Chứng nhận hợp quy dệt may là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm dệt may phù hợp với QCVN 01:2017/BCT về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo. Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, nhiều nhóm sản phẩm dệt may sản xuất trong nước và nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Sau khi hoàn thành đánh giá, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy, sử dụng dấu CR theo quy định. Trong bài viết này, TQC CGLOBAL hướng dẫn đầy đủ đối tượng áp dụng, hồ sơ, quy trình, chi phí, thời gian thực hiện và các lưu ý mới nhất.
|
Nội dung
|
Thông tin
|
|
Quy chuẩn áp dụng
|
|
|
Văn bản mới
|
-
Thông tư 33/2026/TT-BCT (có hiệu lực từ 1/7/2026)
|
|
Đối tượng
|
-
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sản phẩm dệt may
|
|
Kết quả
|
|
|
Thời gian
|
|
|
Hiệu lực
|
-
Theo phương thức chứng nhận
|

Cập nhật Thông tư 33/2026/TT-BCT đối với hàng dệt may, may mặc
-
Vừa qua, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 33/2026/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
-
Theo Thông tư, “sản phẩm dệt may” được đưa vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình. Doanh nghiệp cần căn cứ đồng thời vào đặc điểm sản phẩm và mã HS để xác định hàng hóa có thuộc diện quản lý hay không.
-
Một điểm mới đáng chú ý là, danh mục sản phẩm dệt may và mã HS được quy định tập trung tại Phụ lục của Thông tư 33/2026/TT-BCT, thay cho cách tra cứu tại Phụ lục I của QCVN 01:2017/BCT như trước đây.
Thông tư 33/2026/TT-BCT có gì thay đổi?
Lưu ý:
Việc chứng nhận hợp quy dệt may được thực hiện theo các yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT về giới hạn hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT để xác định đối tượng áp dụng và yêu cầu kỹ thuật trước khi thực hiện chứng nhận.
Liên hệ TQC ngay hôm nay để đăng ký đánh giá chứng nhận hợp quy dệt may nhanh chóng, uy tín!
Dịch vụ chứng nhận Hợp quy dệt may - Dịch vụ top 1 tại TQC
Chứng nhận hợp quy dệt may là gì?
-
Chứng nhận hợp quy dệt may là quá trình đánh giá sự phù hợp do tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện nhằm xác nhận sản phẩm dệt may đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026). Quá trình này bao gồm xem xét hồ sơ, thử nghiệm mẫu tại phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận, đánh giá kết quả và cấp Giấy chứng nhận hợp quy khi sản phẩm đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo theo quy định.
-
Hợp quy dệt may là sự phù hợp của sản phẩm dệt may với các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong QCVN 01:2017/BCT do Bộ Công Thương ban hành. Việc hợp quy được đánh giá thông qua thử nghiệm các chỉ tiêu như hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo, đồng thời là căn cứ để sản phẩm đủ điều kiện lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam.
TQC tự hào là đơn vị được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may. Với hơn 15 năm kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực chứng nhận, TQC cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường an toàn, hợp pháp và đúng quy chuẩn.
Ưu đãi đặc biệt dành riêng cho khách hàng đăng ký chứng nhận hợp quy dệt may tại TQC:
✔️ Chứng chỉ giá trị toàn quốc, thuận lợi phân phối, lưu thông và tham gia đấu thầu.
✔️ Chi phí minh bạch – không phát sinh, tối ưu ngân sách cho doanh nghiệp.
✔️ Quy trình đánh giá khoa học, tinh gọn, giúp rút ngắn thời gian chứng nhận.
✔️ Hỗ trợ tận tâm, đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi thủ tục liên quan.
✔️ Đánh giá trực tiếp bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, đáng tin cậy.
Những thương hiệu nào đã được TQC chứng nhận hợp quy dệt may?
Nhiều thương hiệu thời trang và doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam đã lựa chọn TQC để thực hiện chứng nhận hợp quy dệt may theo QCVN 01:2017/BCT. Trong đó có
SIXDO BY DO MANH CUONG, YODY, ROUTINE, CHANCOS, CHAANG, ADORE,.... cùng nhiều doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu khác. Việc chứng nhận giúp doanh nghiệp đáp ứng quy định của Bộ Công Thương, tăng độ tin cậy của sản phẩm và tạo thuận lợi trong hoạt động phân phối trên thị trường.
Tính đến nay, TQC đã hỗ trợ hàng nghìn doanh nghiệp thực hiện chứng nhận, thử nghiệm và công bố hợp quy trong nhiều lĩnh vực, trong đó có ngành dệt may, may mặc và thời trang.
Dưới đây là một số khách hàng tiêu biểu đã đồng hành cùng TQC trong lĩnh vực này:

Tìm hiểu về chứng nhận hợp quy dệt may

Dấu chứng nhận hợp quy dệt may, may mặc của TQC CGLOBAL
Dệt may là gì?
Dệt may là ngành công nghiệp bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất vải và tạo ra sản phẩm may mặc từ nguyên liệu sợi.
-
Dệt: biến sợi (cotton, polyester…) thành vải (vải dệt, vải không dệt…)
-
May: sử dụng vải để sản xuất thành các sản phẩm như quần áo, khẩu trang, chăn ga gối, phụ kiện…
Đối tượng cần sở hữu chứng nhận hợp quy dệt may
Đối tượng cần sở hữu chứng nhận hợp quy dệt may bao gồm:
-
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dệt may trong nước.
-
Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm dệt may để lưu thông tại thị trường Việt Nam.
-
Các cơ sở gia công, may mặc sản phẩm từ nguyên liệu dệt may.
-
Các tổ chức, cá nhân phân phối sản phẩm dệt may ra thị trường (trong trường hợp họ tự đứng tên sản phẩm).
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu quần áo, đồng phục, đồ trẻ em và hàng may mặc, bạn có thể tham khảo thêm quy định tại bài viết chứng nhận hợp quy quần áo.
Vì sao doanh nghiệp cần có chứng nhận hợp quy dệt may? Xem video ngay!
Căn cứ pháp lý về chứng nhận hợp quy dệt may
Việc chứng nhận hợp quy dệt may được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chuyên ngành dệt may. Các văn bản dưới đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định đối tượng áp dụng, chỉ tiêu đánh giá, trình tự chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm dệt may sản xuất trong nước và nhập khẩu.
|
Văn bản pháp lý
|
Nội dung chính
|
|
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
|
Quy định nguyên tắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hoạt động đánh giá sự phù hợp.
|
|
QCVN 01:2017/BCT
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may.
|
|
Thông tư 33/2026/TT-BCT
|
Quy định danh mục sản phẩm dệt may thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và hướng dẫn thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
|
Lưu ý: Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh cần căn cứ đồng thời vào QCVN 01:2017/BCT và Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định nghĩa vụ thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Yêu cầu bắt buộc khi hợp quy dệt may
-
Để sản phẩm dệt may được lưu thông hợp pháp trên thị trường, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của cơ quan quản lý. Cụ thể như sau:
|
Nội dung
|
Bắt buộc
|
Cơ sở pháp lý
|
|
Xác định sản phẩm, mã HS thuộc danh mục quản lý
|
✔ Có
|
Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT, mục 2.6 - Sản phẩm dệt may
|
|
Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy
|
✔ Có
|
QCVN 01:2017/BCT
|
|
Công bố hợp quy
|
✔ Có
|
Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT & QCVN 01:2017/BCT
|
|
Gắn dấu CR |
✔ Có
|
QCVN 01:2017/BCT |
-
Việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao uy tín sản phẩm, tạo niềm tin với khách hàng và thuận lợi trong quá trình lưu thông, phân phối trên thị trường.
So sánh Thông tư 33/2026/TT-BCT & Thông tư 41/2023/TT-BCT
Để doanh nghiệp dễ dàng nhận diện những điểm thay đổi trong quy định quản lý sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, bảng dưới đây sẽ so sánh Thông tư 33/2026/TT-BCT và Thông tư 41/2023/TT-BCT qua những tiêu chí chính như sau:
|
Thông tư
|
Đối tượng
|
Yêu cầu quản lý chất lượng
|
Hiệu lực
|
|
Thông tư 41/2023/TT-BCT
|
-
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) và chưa bao gồm sản phẩm dệt may.
|
-
Danh mục thể hiện tên sản phẩm, QCVN hoặc tiêu chuẩn, mã HS và ghi chú; việc quản lý được dẫn chiếu theo quy định quản lý chất lượng và QCVN tương ứng.
|
Có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 và hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
|
|
Thông tư 33/2026/TT-BCT
|
-
Phân loại sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao. Trong đó, sản phẩm dệt may được đưa vào Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình.
|
-
Quy định cụ thể tên sản phẩm, mô tả, mã HS, QCVN áp dụng và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Đối với sản phẩm dệt may, doanh nghiệp áp dụng QCVN 01:2017/BCT và quy định có liên quan.
|
Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
|
Sản phẩm nào cần phải làm chứng nhận hợp quy dệt may?
Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, các sản phẩm dệt may thuộc danh mục quản lý tại Phụ lục của Thông tư phải đáp ứng QCVN 01:2017/BCT. Để xác định sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời tên hàng hóa, mô tả sản phẩm, công dụng, thành phần vật liệu và mã HS 8 chữ số.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý để doanh nghiệp tham khảo và tra cứu nhanh:
|
Nhóm sản phẩm
|
Sản phẩm tiêu biểu
|
Nhóm mã HS tham khảo
|
|
Vải dệt thoi
|
-
Vải từ tơ tằm, len, lông động vật, bông, lanh, sợi filament nhân tạo và xơ staple nhân tạo
|
5007; 5111–5113; 5208–5212; 5309–5311; 5407–5408; 5512–5516
|
|
Mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt
|
-
Mền xơ, nỉ, sản phẩm không dệt; các sản phẩm tương tự từ vật liệu dệt
|
5601–5603
|
|
Thảm và vật liệu dệt trải sàn
|
-
Thảm dệt, thảm chần, thảm nỉ và các loại vật liệu dệt trải sàn
|
5701–5705
|
|
Vải dệt đặc biệt
|
-
Vải nổi vòng, vải chenille, vải khăn, vải tuyn, ren, vải khổ hẹp, vải thêu và sản phẩm dệt chần
|
5801–5811
|
|
Vải đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ
|
-
Vải phủ nhựa, vải cao su hóa, vật liệu dệt phủ tường và các loại vải đã xử lý bề mặt
|
5903–5907
|
|
Vải dệt kim hoặc móc
|
-
Vải nổi vòng, vải dệt kim khổ hẹp và các loại vải dệt kim hoặc móc khác
|
6001–6006
|
|
Quần áo dệt kim hoặc móc
|
-
Áo khoác, áo sơ mi, áo phông, váy, quần, đồ lót, quần áo trẻ em, đồ thể thao, tất, găng tay và phụ kiện
|
6101–6117
|
|
Quần áo không dệt kim hoặc móc
|
-
Áo khoác, bộ com-lê, áo sơ mi, quần, váy, đồ lót, quần áo trẻ em, đồ bảo hộ và phụ kiện may mặc
|
6201–6217
|
|
Hàng dệt may hoàn thiện khác
|
-
Chăn, ga, vỏ gối, khăn trải bàn, khăn vệ sinh, rèm, bao bì bằng vải, bạt, lều, khăn lau và bộ vải may sẵn
|
6301–6308
|
|
Giày dép bằng vật liệu dệt
|
-
Giày, dép có mũ giày bằng vật liệu dệt
|
6404
|
|
Mũ và vật đội đầu bằng vật liệu dệt
|
-
Mũ dệt kim, mũ móc và các loại mũ bằng vật liệu dệt
|
6504–6505
|
|
Đệm và đồ dùng phòng ngủ
|
-
Nệm, đệm, gối, chăn nhồi và các sản phẩm đồ giường tương tự
|
9404
|
Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính tham khảo. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với Phụ lục của Thông tư 33/2026/TT-BCT và mã HS thực tế của sản phẩm để xác định chính xác đối tượng phải chứng nhận hợp quy theo quy định hiện hành.
Quy chuẩn kỹ thuật và chỉ tiêu đánh giá chứng nhận hợp quy dệt may
Hoạt động
chứng nhận hợp quy dệt may được thực hiện theo
QCVN 01:2017/BCT của Bộ Công Thương, quy định giới hạn các hóa chất có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Khi đánh giá hợp quy, sản phẩm được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được chỉ định để xác định mức độ đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi cấp giấy chứng nhận và thực hiện công bố hợp quy.
Các chỉ tiêu bắt buộc theo QCVN 01:2017/BCT
|
Chỉ tiêu
|
Giới hạn
|
|
Formaldehyde đối với sản phẩm dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
|
≤ 30 mg/kg
|
|
Formaldehyde đối với sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da
|
≤ 75 mg/kg
|
|
Formaldehyde đối với sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da
|
≤ 300 mg/kg
|
|
Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
|
≤ 30 mg/kg cho từng loại amin thơm
|
Việc kiểm soát hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo giúp hạn chế nguy cơ kích ứng da, dị ứng và các tác động bất lợi đến sức khỏe người sử dụng, đồng thời bảo đảm sản phẩm đáp ứng yêu cầu lưu thông tại Việt Nam.
TQC- Đơn vị chứng nhận hợp quy dệt may uy tín hàng đầu

Mẫu Chứng nhận Hợp quy dệt may TQC cấp cho khách hàng
Lý do nên chọn dịch vụ chứng nhận hợp quy dệt may của TQC
Khi chọn đơn vị chứng nhận hợp quy dệt may, doanh nghiệp cần ưu tiên những tổ chức có năng lực, uy tín và dịch vụ hỗ trợ hiệu quả. TQC là đơn vị chứng nhận đáng tin cậy với nhiều lợi thế nổi bật:
-
Được chỉ định chính thức: Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận TQC CGLOBAL được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01:2017/BCT.
-
Kinh nghiệm và uy tín: Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận, TQC đã phục vụ hàng ngàn doanh nghiệp trong và ngoài nước, được đánh giá cao về độ chuyên nghiệp và độ tin cậy.
-
Chi phí tiết kiệm, không phát sinh: TQC cam kết mức phí cạnh tranh, công khai minh bạch, không thu thêm chi phí ngoài hợp đồng, giúp doanh nghiệp tối ưu ngân sách.
-
Quy trình nhanh chóng, khoa học: Áp dụng quy trình đánh giá tinh gọn, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian chứng nhận và đưa sản phẩm ra thị trường sớm.
-
Chứng chỉ giá trị toàn quốc: Giấy chứng nhận do TQC cấp có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam, thuận lợi cho lưu thông, phân phối và tham gia đấu thầu.
Việc lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy có năng lực và kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian đánh giá, đảm bảo hồ sơ phù hợp với quy định hiện hành.
Liên hệ TQC CGLOBAL ngay để được tư vấn miễn phí và cập nhật quy định mới nhất theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.
Lợi ích của doanh nghiệp khi đạt chứng nhận Hợp quy dệt may
Chứng nhận hợp quy không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao thương hiệu, mở rộng thị trường và cải thiện chất lượng sản phẩm. Dưới đây là các lợi ích nổi bật:
-
Đảm bảo tuân thủ pháp lý: Giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định của Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT, tránh rủi ro pháp lý.
-
Tăng cường uy tín và lòng tin: Khẳng định chất lượng và an toàn sản phẩm, tạo niềm tin với khách hàng.
-
Mở rộng cơ hội xuất khẩu: Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, mở rộng thị trường quốc tế.
-
Cải thiện chất lượng sản phẩm: Quá trình chứng nhận giúp phát hiện và cải thiện chất lượng sản phẩm.
-
Tăng tính cạnh tranh: Sản phẩm đạt chứng nhận dễ dàng chiếm ưu thế trên thị trường.
-
Giảm thiểu rủi ro sức khỏe: Đảm bảo sản phẩm không chứa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
-
Thúc đẩy phát triển bền vững: Cải tiến quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí.
-
Thu hút đối tác và nhà đầu tư: Tăng khả năng hợp tác và thu hút đầu tư nhờ uy tín.
-
Minh bạch và trách nhiệm xã hội: Chứng minh cam kết với chất lượng và môi trường.
-
Tiết kiệm chi phí lâu dài: Giảm thiểu chi phí pháp lý và sản phẩm bị thu hồi.
Nếu doanh nghiệp kinh doanh giày, giày vải hoặc sản phẩm có thành phần dệt may, hãy xem thêm hướng dẫn về chứng nhận hợp quy giày để xác định đúng yêu cầu đánh giá sự phù hợp
Quy trình chứng nhận hợp quy dệt may tại TQC
Tóm tắt quy trình: Quy trình chứng nhận hợp quy dệt may gồm 4 bước: (1) Đăng ký chứng nhận → (2) Đánh giá hoặc thử nghiệm mẫu → (3) Cấp Giấy chứng nhận hợp quy → (4) Công bố hợp quy và lưu thông sản phẩm. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp áp dụng phương thức chứng nhận đối với cơ sở sản xuất hoặc từng lô hàng theo quy định của QCVN 01:2017/BCT.
Quy trình chứng nhận hợp quy dệt may tại TQC được thực hiện theo quy định của QCVN 01:2017/BCT và các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất trong nước hoặc hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ áp dụng phương thức chứng nhận phù hợp. Sau khi đáp ứng yêu cầu đánh giá, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
TQC thực hiện quy trình chứng nhận hợp quy cho sản phẩm dệt may và may mặc, đảm bảo các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT. Quy trình được chia thành các bước sau
Quy trình chứng nhận hợp quy đối với cơ sở sản xuất trong nước

Bước 1. Đăng ký chứng nhận
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy dệt may tại TQC, bao gồm thông tin sản phẩm, quy trình sản xuất và các tài liệu liên quan.
Bước 2. Đánh giá điều kiện sản xuất và thử nghiệm mẫu
Chuyên gia của TQC đánh giá điều kiện sản xuất, lấy mẫu đại diện và gửi đến phòng thử nghiệm được chỉ định để kiểm tra các chỉ tiêu theo QCVN 01:2017/BCT, bao gồm hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.
Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận hợp quy
Nếu kết quả đánh giá và thử nghiệm đáp ứng yêu cầu, TQC cấp Giấy chứng nhận hợp quy dệt may theo phương thức chứng nhận áp dụng. Đối với chứng nhận theo quá trình sản xuất, giấy chứng nhận có thời hạn theo quy định và được giám sát định kỳ.
Bước 4. Công bố hợp quy và gắn dấu CR
Doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành, sau đó được phép sử dụng dấu hợp quy (CR) trên sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường..
Quy trình chứng nhận hợp quy đối với từng lô hàng sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu

Bước 1. Đăng ký chứng nhận lô hàng
Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận hợp quy cho từng lô hàng tại TQC và cung cấp hồ sơ liên quan đến lô hàng.
Bước 2. Kiểm tra lô hàng và thử nghiệm mẫu
TQC tiến hành kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu đại diện và gửi phòng thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp theo QCVN 01:2017/BCT.
Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng
Sau khi kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, TQC cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng tương ứng.
Bước 4. Thực hiện công bố hợp quy
Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy theo quy định trước khi phân phối hoặc lưu thông lô hàng trên thị trường Việt Nam.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp cần thực hiện chứng nhận theo từng lô hoặc theo phương thức phù hợp trước khi lưu thông trên thị trường. Tham khảo thêm hướng dẫn về chứng nhận hợp quy lô hàng dệt may nhập khẩu để hiểu rõ hồ sơ và quy trình thực hiện.
Lưu ý: Đối với hàng dệt may nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT, doanh nghiệp phải hoàn thành việc chứng nhận và công bố hợp quy theo phương thức phù hợp trước khi sản phẩm được lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.
Chứng nhận hợp quy dệt may có bắt buộc không?
Có. Theo quy định hiện hành, nhiều sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc chứng nhận giúp chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Doanh nghiệp sản xuất trong nước, nhập khẩu hoặc kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục quản lý cần xác định đúng đối tượng áp dụng để thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.
Chi phí chứng nhận hợp quy dệt may
Chi phí chứng nhận hợp quy dệt may thường dao động từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng, tùy thuộc vào loại sản phẩm, số lượng mẫu thử nghiệm, phương thức chứng nhận, phạm vi đánh giá và mức độ hoàn thiện hồ sơ của doanh nghiệp. Đối với các trường hợp có nhiều nhóm sản phẩm hoặc cần thử nghiệm bổ sung, tổng chi phí có thể thay đổi theo phạm vi thực tế.
Chi phí tham khảo
|
Hạng mục
|
Thông tin
|
|
Chi phí chứng nhận
|
Khoảng 10–30 triệu đồng
|
|
Thời gian thực hiện
|
5–15 ngày làm việc
|
|
Đối tượng áp dụng
|
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm dệt may
|
|
Yếu tố ảnh hưởng
|
Loại sản phẩm, số lượng mẫu, thử nghiệm, phương thức chứng nhận
|
Lưu ý: Mức chi phí trên chỉ mang tính tham khảo. Báo giá cụ thể sẽ được xác định sau khi đánh giá hồ sơ, số lượng sản phẩm và yêu cầu chứng nhận của từng doanh nghiệp.
Chi phí chứng nhận hợp quy dệt may theo quy mô
|
Quy mô chứng nhận
|
Chi phí tham khảo
|
|
1–3 sản phẩm
|
Từ 10–15 triệu đồng
|
|
4–10 sản phẩm
|
15–25 triệu đồng
|
|
Trên 10 sản phẩm
|
Báo giá theo hồ sơ
|
Lưu ý: Chi phí trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy theo số lượng sản phẩm, phương thức chứng nhận, yêu cầu thử nghiệm và phạm vi đánh giá thực tế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí chứng nhận hợp quy dệt may
-
Loại và số lượng sản phẩm cần chứng nhận.
-
Phương thức chứng nhận được áp dụng.
-
Số lượng mẫu cần thử nghiệm.
-
Kết quả thử nghiệm hiện có hoặc cần thực hiện mới.
-
Phạm vi đánh giá và hồ sơ doanh nghiệp.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy dệt may
Để thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may, doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ cơ bản sau:
-
Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy.
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có).
-
Danh mục sản phẩm đề nghị chứng nhận.
-
Tài liệu kỹ thuật hoặc thông số sản phẩm.
-
Kết quả thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận (nếu có).
-
Các tài liệu liên quan theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận.
Tùy từng phương thức chứng nhận và loại sản phẩm, tổ chức chứng nhận có thể yêu cầu bổ sung một số hồ sơ nhằm đảm bảo việc đánh giá được thực hiện đầy đủ và chính xác.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
Thời gian chứng nhận hợp quy dệt may
Thời gian chứng nhận hợp quy dệt may thường từ 05–15 ngày làm việc, tùy thuộc vào số lượng sản phẩm, kết quả thử nghiệm, mức độ đầy đủ của hồ sơ và phương thức chứng nhận được áp dụng.
Nếu doanh nghiệp đã có kết quả thử nghiệm hợp lệ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quá trình đánh giá có thể được rút ngắn. Trường hợp cần thử nghiệm bổ sung hoặc hoàn thiện tài liệu, thời gian thực hiện sẽ kéo dài hơn.
Một số câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy dệt may
Hợp quy dệt may có bắt buộc không?
→ Có. Theo quy định, tất cả sản phẩm dệt may trước khi lưu thông tại Việt Nam phải được chứng nhận và công bố hợp quy.
Chi phí chứng nhận hợp quy dệt may là bao nhiêu?
→ Chi phí chứng nhận hợp quy dệt may sẽ tùy thuộc vào loại sản phẩm, quy mô sản xuất của doanh nghiệp,.... Liên hệ TQC ngay hôm nay để nhận báo giá ưu đãi dành riêng cho doanh nghiệp của bạn.
Thông tư 33/2026/BCT thay đổi gì so với Thông tư 07/2018/TT-BCT?
→ Thông tư 33/2026/TT-BCT cập nhật danh mục hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, đồng thời đồng bộ với các quy định mới về đánh giá sự phù hợp và quản lý chất lượng sản phẩm.
QCVN 01:2017/BCT còn hiệu lực sau Thông tư 33/2026?
→ Có. QCVN 01:2017/BCT vẫn còn hiệu lực nhưng được áp dụng theo bản sửa đổi, bổ sung (SĐ1:2026).
Doanh nghiệp đang có chứng nhận cũ cần làm gì?
→ Doanh nghiệp nên rà soát giấy chứng nhận hiện có và đối chiếu với quy định mới để xác định có cần cập nhật, chuyển đổi hoặc đánh giá lại hay không.
Sản phẩm nào bắt buộc chứng nhận theo TT 33/2026?
→ Các sản phẩm dệt may thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro do Bộ Công Thương quy định phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Ngoài sản phẩm dệt may, TQC còn cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy cho nhiều nhóm sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
>> Tham khảo thêm các dịch vụ chứng nhận dành riêng cho doanh nghiệp dệt may tại TQC:
Đến TQC - Đạt chứng nhận Quốc tế - Đúng nhu cầu thị trường
Liên Hệ
TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL
TQC CGLOBAL Hà Nội:
-
Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội
-
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
-
Email: vphn@tqc.vn
TQC CGLOBAL Đà Nẵng:
TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:
-
232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline: 0988 397 156 ; Điện thoại: 028 6270 1386
-
Email: vpsg@tqc.vn