Chứng nhận hợp quy vải là thủ tục đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý được thực hiện theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, vì vậy doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng để thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
Nếu doanh nghiệp cần chứng nhận cho nhiều nhóm sản phẩm ngoài vải, hãy tham khảo dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may của TQC CGLOBAL để được tư vấn đầy đủ theo QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) và Thông tư 33/2026/TT-BCT.
Chứng nhận hợp quy vải là gì?

Chứng nhận hợp quy vải là hoạt động đánh giá, chứng nhận sản phẩm vải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
Giấy chứng nhận hợp quy vải được cấp bởi một tổ chức chứng nhận được chỉ định. Chứng nhận hợp quy vải, công bố hợp quy vải là quy định bắt buộc để đưa sản phẩm này lưu hành ngoài thị trường.
Dịch vụ chứng nhận hợp quy vải
Dấu chứng nhận hợp quy vải theo QCVN 01:2017/BCT của TQC
TQC được Bộ Công Thương chỉ định là Tổ chức chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may, may mặc theo QCVN 01:2017/BCT (Quyết định số 3985/QĐ-BCT của Bộ Công Thương).
Chúng tôi hoàn toàn có đủ năng lực, điều kiện để chứng nhận chất lượng sản phẩm dệt may phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may theo phương thức 5, phương thức 7.
Danh mục sản phẩm vải TQC chứng nhận hợp quy
► Vải dệt thoi
-
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
-
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
-
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
-
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
-
Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2
-
Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2
-
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2
-
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/ m2
-
Vải dệt thoi khác từ sợi bông
-
Vải dệt thoi từ sợi lanh
-
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
-
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
-
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi từ các loại sợi thuộc nhóm 54.04
-
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
-
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên
-
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2
-
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2
-
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
-
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
► Vải dệt tạo vòng
-
Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
-
Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt chần sợi nổi vòng trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
-
Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc
-
Vải dệt thoi có tạo vòng lông (kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille)
► Vải dệt kim hoặc móc
-
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 60.01.
-
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02.
-
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
-
Vải dệt kim sợi dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
-
Vải dệt kim hoặc móc khác
-
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
► Các loại vải khác
-
Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
-
Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
-
Các loại vải dệt phủ tường.
-
Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng
Tham khảo dịch vụ chứng nhận hợp quy dệt may của TQC
Khách hàng tiêu biểu của TQC
1 CÔNG TY CỔ PHẦN PALM FOREST VIỆT NAM
Công ty Cổ phần Palm Forest Việt Nam là đơn vị sở hữu thương hiệu nội y và đồ ngủ thiết kế cao cấp Mialala. Với định hướng phát triển bền vững và chú trọng chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
2 CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG VƯỢNG
Là doanh nghiệp uy tín trong chuỗi cung ứng và sản xuất dệt may nội địa, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phú Cường Vượng không ngừng tối ưu quy trình để đáp ứng các đơn hàng quy mô lớn. Hoạt động đánh giá và chứng nhận hợp quy vải là bước đệm quan trọng giúp doanh nghiệp minh bạch hóa chất lượng nguyên liệu đầu vào, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng trọn vẹn niềm tin của các đối tác thương mại.
3 CÔNG TY TNHH WEB-PRO (VIETNAM)
Công ty TNHH WEB-PRO (VIETNAM) là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chuyên sâu trong lĩnh vực dệt may xuất khẩu và nội địa. Với hệ thống sản xuất hiện đại và định hướng phát triển lâu dài tại Việt Nam, doanh nghiệp tập trung cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn của thị trường.
4 CÔNG TY TNHH TMDV XNK BẢO HÂN
Công ty TNHH TMDV XNK Bảo Hân hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu và cung ứng các sản phẩm dệt may. Với định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, doanh nghiệp chú trọng xây dựng nguồn cung ổn định, đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dệt may.
5 CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MINH TRÍ - CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
Công ty Cổ phần Dệt May và Xuất Nhập Khẩu Minh Trí - Chi nhánh Hồ Chí Minh là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may. Doanh nghiệp sở hữu năng lực sản xuất đa dạng từ sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim đến các sản phẩm may mặc, hướng tới cung cấp các giải pháp nguyên liệu và sản phẩm dệt may đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
Giá trị của giấy chứng nhận hợp quy vải
-
TQC là tổ chức được chỉ định, vì vậy, giấy chứng nhận hợp quy vải do chúng tôi cấp có giá trị pháp lý và được công nhận.
-
Giấy chứng nhận hợp quy vải là một trong những giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ công bố hợp quy vải, tiền đề cho việc lưu hành vải hợp pháp trên thị trường.
-
Sở hữu giấy chứng nhận hợp quy chứng tỏ sản phẩm vải của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an toàn. Từ đó, xây dựng thương hiệu, uy tín với khách hàng và đối tác.
-
Cơ sở để doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vải có thể tối ưu năng suất, kiểm soát quá trình sản xuất và duy trì chất lượng ổn định cho sản phẩm.
Liên hệ TQC CGLOBAL để tư vấn miễn phí chứng nhận hợp quy vải theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.

Quy trình chứng nhận hợp quy vải theo Thông tư 33/2026/BCT

Bước 1: Đăng ký chứng nhận
Bước 2: Đánh giá và lấy mẫu kiểm nghiệm
Bước 3: Kiểm nghiệm mẫu
Mẫu vải được gửi tới phòng thử nghiệm đạt chuẩn để kiểm tra hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.
Bước 4: Cấp giấy chứng nhận hợp quy vải nếu kết quả đánh giá và thử nghiệm đạt yêu cầu của quy chuẩn.
Bước 5: Tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá định kỳ hằng năm và tái đánh giá chứng nhận sau 3 năm đối với chứng nhận hợp quy vải theo phương thức 5.
Công bố hợp quy vải theo quy định pháp luật
Theo QCVN 01:2017/BCT, sản phẩm vải trước khi đưa ra thị trường cần phải công bố hợp quy vải, dãn nhãn hợp quy theo đúng quy định. Khách hàng sử dụng dịch vụ chứng nhận hợp quy vải tại TQC sẽ được chúng tôi hỗ trợ công bố hợp quy vải dựa trên kết quả chứng nhận.
TQC sẽ:
-
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ và các thủ tục.
-
Gửi hồ sơ công bố hợp quy vải lên Bộ Công thương
-
Thông báo kết quả cho doanh nghiệp
► Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn triển khai chứng nhận, công bố hợp quy hàng dệt may, hàng may mặc
Bảng giá tham khảo dịch vụ chứng nhận hợp quy vải
Chi phí chứng nhận hợp quy vải dệt may không có mức cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng loại vải, số lượng mã hàng, số lượng mẫu thử nghiệm, phương thức đánh giá sự phù hợp và phạm vi chứng nhận.
Thông thường, tổng chi phí chứng nhận hợp quy vải dệt may bao gồm:
-
Chi phí thử nghiệm mẫu tại phòng thử nghiệm được công nhận;
-
Chi phí đánh giá chứng nhận hợp quy;
-
Chi phí cấp giấy chứng nhận hợp quy;
-
Chi phí giám sát duy trì (nếu áp dụng).
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu số lượng lớn sản phẩm dệt may, việc chứng nhận cho nhiều sản phẩm cùng lúc có thể giúp tối ưu chi phí đáng kể.
Để nhận báo giá chính xác và phù hợp với nhu cầu thực tế, doanh nghiệp nên cung cấp thông tin về loại vải, số lượng sản phẩm và hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu để đơn vị chứng nhận đánh giá và tư vấn chi tiết.
Trong thực tế, chi phí chứng nhận hợp quy vải dệt may thường dao động từ 5 - 20 triệu đồng, tuy nhiên mức phí cụ thể sẽ được xác định sau khi đánh giá loại sản phẩm, số lượng mẫu thử và phương thức chứng nhận áp dụng.
FAQ Chứng nhận hợp quy vải
Vải nào phải chứng nhận hợp quy theo Thông tư 33/2026/TT-BCT?
→ Các loại vải thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) và Thông tư 33/2026/TT-BCT phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Chi phí chứng nhận hợp quy vải là bao nhiêu?
→ Chi phí phụ thuộc vào loại vải, số lượng mẫu và chỉ tiêu kiểm nghiệm. Liên hệ TQC CGLOBAL để được báo giá chính xác.
Thời gian chứng nhận hợp quy vải mất bao lâu?
→ Thông thường từ 05–10 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ và kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy vải gồm những gì?
→ Hồ sơ gồm thông tin doanh nghiệp, tài liệu sản phẩm, mẫu thử và các giấy tờ theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận.
TQC CGLOBAL có hỗ trợ công bố hợp quy không?
→ Có. TQC CGLOBAL hỗ trợ trọn gói từ kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy đến công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
LIên hệ
TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL
TQC CGLOBAL Hà Nội:
-
Địa chỉ: Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội
-
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
-
Email: vphn@tqc.vn
TQC CGLOBAL Đà Nẵng:
TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:
-
Địa chỉ: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline: 0988 397 156 ; Điện thoại: 028 6270 1386
-
Email: vpsg@tqc.vn