Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận TQC CGLOBAL

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, chăn, ga, gối, đệm thuộc nhóm sản phẩm dệt may phải đáp ứng yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây hướng dẫn đối tượng áp dụng, hồ sơ, quy trình, chi phí và những lưu ý khi chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm.

Chăn, ga, gối, đệm là nhóm sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng nên việc đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu quan trọng để đảm bảo chất lượng và đủ điều kiện lưu thông trên thị trường. Nếu doanh nghiệp cần tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may, TQC CGLOBAL hỗ trợ trọn gói từ kiểm nghiệm, đánh giá sự phù hợp đến công bố hợp quy theo đúng quy định mới nhất.

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm

Nội dung

Thông tin

Sản phẩm áp dụng

  • Chăn, ga, gối, đệm và các sản phẩm đồ giường bằng vật liệu dệt thuộc phạm vi điều chỉnh.

Quy chuẩn áp dụng

  • QCVN 01:2017/BCT về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo.

Căn cứ pháp lý mới nhất

  • Thông tư 33/2026/TT-BCT và các quy định liên quan về quản lý sản phẩm dệt may.

Đối tượng thực hiện

  • Doanh nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu chăn, ga, gối, đệm thuộc phạm vi điều chỉnh.

Phương thức chứng nhận

  • Phương thức 5 (đánh giá quá trình sản xuất) hoặc Phương thức 7 (đánh giá theo từng lô hàng).

Kết quả đạt được

  • Cấp Giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông sản phẩm.

Thời gian tham khảo

  • Khoảng 10–30 ngày làm việc, tùy phương thức chứng nhận và số lượng sản phẩm.

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm là gì?

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm là gì?

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm là hoạt động thử nghiệm và đánh giá nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may, như chăn, ga, gối, đệm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
  • Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, phạm vi áp dụng được xác định dựa trên tên sản phẩm, mô tả hàng hóa và mã HS cụ thể. Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời cấu tạo, chất liệu, công dụng và mã HS thực tế để xác định chính xác sản phẩm có thuộc diện phải chứng nhận hợp quy hay không.

  • Sau khi sản phẩm được thử nghiệm và chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7, doanh nghiệp sử dụng kết quả này làm căn cứ đăng ký công bố, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Như vậy, chứng nhận hợp quy là bước đánh giá, xác nhận sản phẩm chăn ga gối đệm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bắt buộc; còn công bố hợp quy là thủ tục doanh nghiệp thực hiện sau đó để hoàn thiện điều kiện lưu thông sản phẩm.

Danh mục sản phẩm chăn ga gối đệm cần chứng nhận hợp quy cập nhật 

Danh mục chăn ga gối đêm cần  chứng nhận hợp quy

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm Thông tư 33/2026/TT-BCT, các sản phẩm chăn ga gối đệm thuộc phạm vi quản lý được xác định theo tên, đặc điểm sản phẩm và mã HS cụ thể. Để thuận tiện tra cứu, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhóm sản phẩm phổ biến dưới đây:

STT

Nhóm sản phẩm

Sản phẩm tiêu biểu

Nhóm mã HS tham khảo

1

Chăn và chăn du lịch

Chăn điện, chăn len, chăn bông, chăn sợi tổng hợp và các loại chăn từ vật liệu dệt khác

6301

2

Ga và đồ trải giường

Ga giường, ga chun, ga phủ, tấm trải giường và các sản phẩm đồ giường bằng vải

6302.10–6302.39

3

Vỏ gối và vỏ chăn

Vỏ gối, vỏ chăn, vỏ chăn bông và các sản phẩm thuộc bộ đồ giường

6302.10–6302.39

4

Chăn hoặc khăn phủ giường

Chăn phủ trang trí, khăn phủ giường và một số sản phẩm trang trí giường bằng vật liệu dệt

6304.11; 6304.19

5

Đệm và nệm

Đệm lò xo, đệm cao su, đệm mút, đệm nhồi và các loại đệm từ vật liệu khác, có hoặc không bọc

9404.21; 9404.29

6

Khung đệm

Khung, giá đỡ đệm và sản phẩm tương tự

9404.10

7

Chăn nhồi và chăn quilt

Chăn nhồi lông, chăn bông, chăn quilt và các loại chăn có vật liệu nhồi bên trong

9404.40

8

Gối và sản phẩm tương tự

Gối nằm, gối ôm, gối tựa, đệm ghế dài và các mặt hàng thuộc bộ đồ giường khác

9404.90

9

Túi ngủ

Túi ngủ có lớp vải bên ngoài và vật liệu nhồi bên trong

9404.30

 

Lưu ý: Bảng trên được tổng hợp theo nhóm sản phẩm phổ biến. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác mã HS, chất liệu, cấu tạo và công dụng thực tế của từng sản phẩm để xác định phạm vi chứng nhận hợp quy.

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm đem lại những lợi ích gì?

Chứng nhận hợp quy dệt may chăn ga gối đệm đem lại lợi ích gì

Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh chăn ga gối đệm, chứng nhận hợp quy giúp hoàn thiện hồ sơ pháp lý, kiểm soát chất lượng và tạo thuận lợi khi đưa sản phẩm ra thị trường như: 

  1. Đủ điều kiện lưu thông sản phẩm ra ngoài thị trường: Giấy chứng nhận là căn cứ để doanh nghiệp công bố, gắn dấu hợp quy (CR) và đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định.

  2. Hạn chế rủi ro pháp lý: Doanh nghiệp giảm nguy cơ bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, thử nghiệm lại, tạm dừng phân phối hoặc thu hồi sản phẩm.

  3. Kiểm soát chất lượng sản phẩm một cách chặt chẽ hơn: Hoạt động thử nghiệm giúp doanh nghiệp kiểm soát formaldehyt, amin thơm từ thuốc nhuộm azo và chất lượng nguyên liệu đầu vào của sản phẩm. 

  4. Thuận lợi khi phân phối sản phẩm: Hồ sơ hợp quy đầy đủ giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa sản phẩm tới siêu thị, đại lý, sàn thương mại điện tử và các đối tác lớn.

  5. Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Sản phẩm đáp ứng quy chuẩn giúp doanh nghiệp củng cố niềm tin của khách hàng, nhà phân phối và đối tác kinh doanh.

  6. Hỗ trợ mở rộng thị trường & cơ hội kinh doanh: Quy trình và hồ sơ hợp quy được chuẩn hóa giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn khi phát triển sản phẩm hoặc mở rộng hệ thống phân phối.

Dịch vụ chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm theo QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026)

nhanbaogiatronggoi

Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm chăn ga gối đệm chứng nhận hợp quy QCVN 01:2017/BCT

Quy định về mức độ giới hạn đối với hàm lượng formaldehyt

  • Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm không được vượt quá các mức quy định:

  • Sản phẩm cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi: Hàm lượng formaldehyt tối đa 30 mg/kg

  • Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da: Hàm lượng formaldehyt tối đa 75 mg/kg

  • Các loại sản phẩm khác: Hàm lượng formaldehyt tối đa 300 mg/kg

Quy định về mức độ giới hạn về hàm lượng của các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo

Hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg

Bảng giá chứng nhận hợp quy chăn ga gối tham khảo

Chi phí chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm phụ thuộc vào số lượng sản phẩm, phạm vi chứng nhận, số mẫu thử nghiệm, phương thức đánh giá và tình trạng hồ sơ của doanh nghiệp. Bảng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Nhóm sản phẩm

Phạm vi thường gặp

Chi phí tham khảo

Ga giường, vỏ gối đơn lẻ

Ít mã hàng, cùng chất liệu và màu sắc, số lượng mẫu thử nghiệm ít

5–8 triệu đồng

Bộ chăn ga gối đồng bộ

Nhiều sản phẩm nhưng có cùng hoặc tương đồng về chất liệu, thành phần

8–12 triệu đồng

Chăn, gối có nhiều lớp vật liệu

Có vải ngoài, lớp lót, vật liệu nhồi hoặc nhiều màu nhuộm cần phân nhóm mẫu

10–15 triệu đồng

Nhiều mã hàng hoặc phạm vi phức tạp

Nhiều chất liệu, màu sắc, cơ sở sản xuất hoặc áp dụng Phương thức 5

15–20 triệu đồng hoặc báo giá riêng

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo, không phải biểu phí cố định. Chi phí chính thức sẽ được xác định trong báo giá của TQC sau khi đánh giá phạm vi sản phẩm, hồ sơ và phương thức chứng nhận, đồng thời được thống nhất trong hợp đồng trước khi triển khai.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm

Mức chi phí thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Số lượng mã sản phẩm và số mẫu cần thử nghiệm.

  • Khả năng gộp các sản phẩm có cùng thành phần, chất liệu vào một nhóm đại diện.

  • Phương thức chứng nhận áp dụng (Phương thức 5 hoặc Phương thức 7).

  • Yêu cầu đánh giá tại cơ sở sản xuất hoặc lấy mẫu ngoài địa bàn.

  • Trường hợp phải thử nghiệm lại khi kết quả ban đầu chưa đáp ứng quy chuẩn.

Thông thường, chi phí chứng nhận có thể bao gồm:

  • Chi phí thử nghiệm mẫu.

  • Chi phí đánh giá sự phù hợp.

  • Chi phí cấp Giấy chứng nhận hợp quy.

  • Chi phí giám sát định kỳ (đối với chứng nhận theo Phương thức 5).

Để nhận báo giá chính xác, doanh nghiệp nên cung cấp:

  • Danh mục sản phẩm.

  • Thành phần nguyên liệu.

  • Hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu.

  • Danh sách mã HS (nếu có).

Thời gian và quy trình chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm mới nhất

Thời gian và quy trình chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm

Thời gian chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm phụ thuộc vào phương thức đánh giá, số lượng sản phẩm, mức độ đầy đủ của hồ sơ và thời gian thử nghiệm mẫu. Quy trình thực hiện thường gồm các bước sau:

Bước thực hiện

Kết quả cần đạt

Thời gian dự kiến

Bước 1. Rà soát sản phẩm và mã HS

Xác định sản phẩm chăn, ga, gối, đệm có thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 01:2017/BCT và Thông tư 33/2026/TT-BCT hay không

1–3 ngày

Bước 2. Lựa chọn phương thức chứng nhận

Xác định áp dụng Phương thức 5 đối với sản xuất ổn định hoặc Phương thức 7 đối với từng lô hàng

1–3 ngày

Bước 3. Chuẩn bị hồ sơ

Hoàn thiện hồ sơ pháp lý, danh mục sản phẩm, thành phần nguyên liệu, nhãn hàng hóa và tài liệu về cơ sở sản xuất hoặc lô hàng

2–5 ngày

Bước 4. Lấy mẫu và thử nghiệm

Thử nghiệm hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo theo quy chuẩn

3–7 ngày

Bước 5. Đánh giá chứng nhận

Đánh giá hồ sơ, kết quả thử nghiệm và sự phù hợp theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7

3–7 ngày

Bước 6. Khắc phục (nếu có)

Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ hoặc thực hiện hành động khắc phục các điểm chưa phù hợp

2–5 ngày

Bước 7. Cấp Giấy chứng nhận

Cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm hoặc lô hàng đạt yêu cầu

1–3 ngày

Bước 8. Công bố hợp quy

Hoàn thiện thủ tục công bố hợp quy, sử dụng dấu CR và ghi nhãn trước khi lưu thông sản phẩm

3–7 ngày

Tổng thời gian thực hiện

Phương thức chứng nhận

Thời gian dự kiến

Phương thức 7 (theo lô hàng)

Khoảng 10–20 ngày làm việc

Phương thức 5 (đánh giá quá trình sản xuất)

Khoảng 15–30 ngày làm việc

Lưu ý: Thời gian trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy theo số lượng mẫu, tiến độ thử nghiệm, mức độ hoàn thiện hồ sơ và lịch đánh giá thực tế của tổ chức chứng nhận.

Tại sao nên chọn TQC là đơn vị chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm?

Tại sao nên chọn TQC đề chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận, được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01:2017/BCT, TQC tự tin với năng lực và kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh chăn ga gối đệm triển khai, đạt chứng nhận hợp quy theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 
 
Khi lựa chọn dịch vụ chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm tại TQC, doanh nghiệp nhận được những lợi thế sau:

1. Quy trình triển khai rõ ràng, khoa học

TQC thực hiện theo từng bước từ tiếp nhận hồ sơ, xác định phạm vi, đánh giá cơ sở sản xuất hoặc lô hàng, lấy mẫu thử nghiệm đến cấp giấy chứng nhận. Quy trình rõ ràng được TQC thiết kế giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và chủ động trong tiến độ.

2. Chi phí minh bạch, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp

Chi phí được xác định theo loại sản phẩm, số lượng mẫu, phạm vi và phương thức chứng nhận. Báo giá được thống nhất trước khi triển khai, giúp doanh nghiệp chủ động ngân sách và cam kết không phát sinh ẩn phí. 

3. Đội ngũ chuyên viên đồng hành xuyên suốt

Chuyên viên TQC hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu rà soát sản phẩm, chuẩn bị hồ sơ, phân nhóm mẫu đến xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm và đánh giá. Nhờ đó, doanh nghiệp hạn chế việc bổ sung hồ sơ nhiều lần.

4. Giấy chứng nhận hiện đại, thuận tiện tra cứu và sử dụng

Giấy chứng nhận do TQC cấp là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện công bố, gắn dấu hợp quy (CR) và đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường. TQC đồng thời cung cấp hệ thống tra cứu chứng chỉ bằng mã QR, giúp doanh nghiệp và đối tác kiểm tra thông tin một cách thuận lợi. 

Liên hệ TQC để nhận báo giá nhanh chóng!

Quy trình chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm tại TQC CGLOBAL gồm 4 bước

Quy trình chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm tại TQC CGLOBAL được thực hiện theo QCVN 01:2017/BCTThông tư 33/2026/TT-BCT, bao gồm 4 bước từ tiếp nhận hồ sơ, đánh giá sản phẩm, cấp giấy chứng nhận đến công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy, bao gồm:

  • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.

  • Danh mục sản phẩm chăn, ga, gối, đệm cần chứng nhận.

  • Thành phần nguyên liệu, nhãn hàng hóa và tài liệu kỹ thuật (nếu có).

  • Hồ sơ về cơ sở sản xuất hoặc lô hàng nhập khẩu.

Sau khi tiếp nhận, chuyên gia TQC CGLOBAL sẽ rà soát hồ sơ, xác định phạm vi chứng nhận và tư vấn phương thức đánh giá phù hợp.

Bước 2. Đánh giá sự phù hợp và thử nghiệm sản phẩm

Tùy theo nguồn gốc sản phẩm, việc đánh giá được thực hiện như sau:

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước

  • Đánh giá điều kiện sản xuất tại nhà máy (khi áp dụng Phương thức 5).

  • Lấy mẫu đại diện để thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận.

Đối với sản phẩm nhập khẩu

  • Kiểm tra hồ sơ và hiện trạng lô hàng.

  • Lấy mẫu tại cảng, kho hoặc địa điểm lưu giữ hàng hóa để thử nghiệm theo quy định.

Các mẫu sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu như hàm lượng Formaldehytcác amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo theo QCVN 01:2017/BCT.

Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận hợp quy

Khi kết quả đánh giá và thử nghiệm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật, TQC CGLOBAL sẽ cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho doanh nghiệp theo phạm vi sản phẩm đã đăng ký.

Giấy chứng nhận là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy và lưu thông sản phẩm trên thị trường.

Bước 4. Thực hiện công bố hợp quy

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành.

Sau khi hoàn thành công bố hợp quy, doanh nghiệp được sử dụng dấu CR, ghi nhãn hợp quy và đưa sản phẩm chăn ga gối đệm ra thị trường theo đúng quy định của pháp luật.

Khách hàng đạt chứng nhận hợp quy chăn, ga, gối, đệm do TQC CGLOBAL cấp 

Trong nhiều năm qua, với sự chuyên nghiệp và uy tín của mình. TQC CGLOBAL đã trở thành đối tác của nhiều khách hàng lớn trong ngày may mặc như:

  1   Công Ty TNHH Nệm Ưu Việt

Nệm Ưu Việt là đơn vị dẫn đầu với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thiết kế và cho ra đời những sản phẩm mang tính đột phá về phòng ngủ. Với 25 năm hình thành và phát triển, Nệm Ưu Việt đã trở thành một trong những thương hiệu uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam. Với sứ mệnh mang lại sự thoải mái, khỏe khoắn trong từng giấc ngủ cho khách hàng, Nệm Ưu Việt đã tiến hành đạt chứng nhận chăn ga gối đệm theo QCVN 01:2017/BCT.

khách hàng đạt chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm

► Website Nệm Ưu Việt đưa tin: Nệm Ưu Việt đạt chứng nhận sản phẩm hợp quy của Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận TQC CGLOBAL 


  2   Công Ty TNHH Vina Mattress

Công Ty TNHH Vina Mattress ra đời với xu hướng sống xanh nên các sản phẩm từ thiên nhiên đều được sản xuất thiên nhiên, luôn chú trọng sức khỏe cho người sử dụng. Các sản phẩm của Vina Mattress luôn đạt những tiêu chuẩn chất lượng, trong đó, Vina Mattress đã có chứng nhận hợp quy chăn, ga, gối, đệm do TQC CGLOBAL cấp. 


  3   Công Ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Nệm Mousse Liên Á

Liên Á là công ty đã có 34 năm xây dựng và hoạt động. Hiện nay Liên Á đã có nhiều dòng sản phẩm: nệm lò xo túi cao cấp, nệm cao su 100% thiên nhiên, drap, gối, sofa, giường, divan… Với những sản phẩm của mình, Liên Á luôn đảm bảo mức độ an toàn cho người sử dụng thông qua việc đạt chứng nhận hợp quy chăn, ga, gối, đệm theo QCVN 01:2017/BCT.


  4   Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Vikosan

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Vikosan là công ty có bề dày kinh nghiệm về sản xuất và cung cấp các sản phẩm Chăn- Ga-Gối -Đệm cao cấp trên thị trường từ năm 2007. Mục tiêu phát triển của Vikosan là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm Chăn, Ga, Gối, Đệm: Chất lượng cao - Giá thành hợp lý. Đi theo mục tiêu hoạt động, các sản phẩm của Vikosan đều đạt chứng nhận hợp quy chăn, ga, gối, đệm theo QCVN 01:2017/BCT.

Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm

Chăn ga gối đệm có phải chứng nhận hợp quy không?

➡️ Có. Chăn, ga, gối, đệm thuộc đối tượng áp dụng QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) và phải chứng nhận hợp quy theo quy định.

Chăn ga cho trẻ em có yêu cầu riêng gì theo Thông tư 33/2026/TT-BCT?

➡️ Sản phẩm dành cho trẻ em phải đáp ứng QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), đặc biệt về giới hạn hàm lượng Formaldehyt nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Đệm cao su, đệm lò xo có phải chứng nhận hợp quy không?

➡️ Nếu thuộc nhóm sản phẩm dệt may trong phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định.

Chăn ga gối đệm được kiểm nghiệm những chỉ tiêu nào?

➡️ Sản phẩm được kiểm nghiệm hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo theo QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026).

Thời gian và chi phí chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm là bao nhiêu?

➡️ Thời gian và chi phí phụ thuộc vào số lượng mẫu, chủng loại sản phẩm và phương thức đánh giá chứng nhận.

Sau khi chứng nhận hợp quy có phải công bố hợp quy không?

➡️ Có. Doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

Liên Hệ

TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL

TQC CGLOBAL Hà Nội:

  • Địa chỉ: Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội

  • Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338

  • Email: vphn@tqc.vn

TQC CGLOBAL Đà Nẵng:

  • Địa chỉ: 47 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành Phố Đà Nẵng

  • Hotline: 0968 799 816

  • Email: vpdn@tqc.vn

TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:

  • Địa chỉ: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh

  • Hotline: 0988 397 156 ;  Điện thoại: 028 6270 1386

  • Email: vpsg@tqc.vn

Kết nối với TQC

Sau khi điền form đăng ký

Quý khách sẽ nhanh chóng nhận được hỗ trợ từ chuyên viên của TQC.

  • 1. Chuyên viên phụ trách liên hệ qua số điện thoại khách hàng đăng ký, trao đổi về nhu cầu và khảo sát hiện trạng ban đầu của doanh nghiệp.
  • 2. Chuyên viên gửi báo giá tương ứng với các giải pháp phù hợp theo đúng nhu cầu và mong muốn của Quý khách hàng.
  • 3. Trao đổi cụ thể về cách thức triển khai, đăng ký chứng nhận và hợp đồng.

contact


Bài viết liên quan
Thông tư 33/2026/TT-BCT có gì mới? Những quy định doanh nghiệp dệt may cần lưu ý
Thông tư 33/2026/TT-BCT có gì mới? Những quy định doanh nghiệp dệt may cần lưu ý

Thông tư 33/2026/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Đối với ngành dệt may, đây là căn cứ để doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành, thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đáp ứng các QCVN trước khi lưu thông trên thị trường.

Giới thiệu QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) – Quy chuẩn về formaldehyde và amin thơm trong sản phẩm dệt may
Giới thiệu QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) – Quy chuẩn về formaldehyde và amin thơm trong sản phẩm dệt may

QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định giới hạn hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may lưu thông tại Việt Nam. Từ năm 2026, việc áp dụng quy chuẩn được cập nhật cùng Thông tư 33/2026/TT-BCT, giúp doanh nghiệp xác định đúng danh mục sản phẩm thuộc diện quản lý, yêu cầu kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Chứng nhận hợp quy vải theo QCVN 01:2017/BCT - Hỗ trợ công bố hợp quy
Chứng nhận hợp quy vải theo QCVN 01:2017/BCT - Hỗ trợ công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy vải là thủ tục đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý được thực hiện theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, vì vậy doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng để thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Thủ tục chứng nhận, công bố hợp quy hàng dệt may theo QCVN 01:2017/BCT
Thủ tục chứng nhận, công bố hợp quy hàng dệt may theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), các sản phẩm dệt may thuộc danh mục quản lý phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quy trình bao gồm kiểm nghiệm sản phẩm, đánh giá sự phù hợp, cấp giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình, thời gian thực hiện và những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng dệt may.

Danh mục sản phẩm dệt may, hàng may mặc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT
Danh mục sản phẩm dệt may, hàng may mặc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý chất lượng của Bộ Công Thương tiếp tục áp dụng theo QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026). Các sản phẩm trong danh mục phải đáp ứng giới hạn về hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Bài viết dưới đây cập nhật đầy đủ danh mục sản phẩm, đối tượng áp dụng, quy định mới và hướng dẫn thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định hiện hành.

Chứng nhận hợp quy quần áo theo QCVN 01:2017/BCT
Chứng nhận hợp quy quần áo theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, quần áo thuộc danh mục sản phẩm dệt may phải đáp ứng yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Nhận báo giá
Nhắn tin zalo với TQC
Chat zalo TQC