Nghị định 46/2026/NĐ-CP - Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP với nhiều điểm mới về an toàn thực phẩm và thủ tục công bố, đăng ký sản phẩm đã được ban hành, áp dụng trở lại từ 16/4/2026. Theo dõi bài viết để hiểu tổng quan và mối liên hệ giữa hai quy định quan trọng này!

Tổng quan Nghị định số 46/2026/NĐ-CP

Nghị định số 46/2026/NĐ-CP - Quy định về biện pháp, hướng dẫn thi hành luật An toàn thực phẩm, có phạm vi điều chỉnh rộng hơn, quy định chi tiết và biện pháp tổ chức để hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm, đồng thời thay thế Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Trong đó, Nghị định đem đến khung hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm, bao gồm nhiều nhóm quy định/thủ tục về:
-
Đăng ký Bản công bố hợp quy thực phẩm.
-
Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường đối với thực phẩm biến đổi gen.
-
Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
-
Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu.
-
Miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu và trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam.
-
Ghi nhãn thực phẩm và thời hạn sử dụng thực phẩm.
Về công bố hợp quy thực phẩm
- Áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm như thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, bao bì – dụng cụ tiếp xúc thực phẩm… trong trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng về chỉ tiêu chất lượng và an toàn.
- Nghị định 46 cũng quy định cụ thể về thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy, bao gồm thành phần hồ sơ, trình tự tiếp nhận/đăng tải và thời hạn hiệu lực của bản công bố.
Về việc Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP
- Nếu cơ sở đang có chứng nhận hệ thống như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 (hoặc tương đương) còn hiệu lực và trước đây không thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thì nay vẫn phải bổ sung Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
- Riêng cơ sở sản xuất đã có Giấy chứng nhận GMP đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe còn hiệu lực thì không phải bổ sung theo quy định này.
Các điểm đáng chú ý khác trong Nghị định số 46/2026/NĐ-CP
1/ Mở rộng trách nhiệm đối với doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
-
Doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm trên sàn thương mại điện tử tại Việt Nam phải công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm (đối với sản phẩm quy định Công bố hợp quy vừa đề cập ở trên).
-
Khi kiểm tra sản phẩm lưu thông trên thị trường qua thương mại điện tử, cơ quan chức năng không chỉ kiểm tra các nội dung tối thiểu trong quá trình lưu thông, mà còn đối chiếu tính thống nhất giữa thông tin công bố trên các trang thương mại điện tử với thực tế sản phẩm được kiểm tra.
2/ Bắt buộc áp dụng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm chuẩn quốc tế đối với một số cơ sở sản xuất
Từ 31/12/2026, cơ sở sản xuất các nhóm thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng bắt buộc áp dụng hệ thống chứng nhận quản lý an toàn thực phẩm. Cụ thể, cơ sở cần có ít nhất 1 trong các chứng nhận hệ thống như sau:
- HACCP
- ISO 22000
- IFS, BRC, FSSC 22000
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy trình Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Vì thế, doanh nghiệp nên chuẩn bị lộ trình triển khai chứng nhận được liệt kê ở trên trước ngày 31/12/2026 để đảm bảo đủ điều kiện tiếp tục sản xuất, kinh doanh theo quy định.
Liên hệ TQC để tham khảo giải pháp sớm!
3/ Lưu ý về việc chuyển tiếp hồ sơ, thủ tục
-
Sản phẩm đã hoàn tất thủ tục tự công bố trước khi Nghị định có hiệu lực, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu nhưng phải chuyển sang đăng ký bản công bố hợp quy và hoàn thành trong 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
-
Hồ sơ chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (đăng ký chỉ định, thay đổi/bổ sung phạm vi chỉ định, gia hạn chỉ định) đã nộp trước khi Nghị định có hiệu lực vẫn được xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ (quy định cũ), trừ khi tổ chức/cá nhân tự nguyện áp dụng theo Nghị định mới.
Tổng quan Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP - "Cẩm nang" đưa sản phẩm lưu thông ra thị trường

Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP của Chính phủ - Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm, tập trung vào thủ tục hành chính để đưa sản phẩm thực phẩm được phép lưu thông trên thị trường, thông qua hai cơ chế chính là: công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm.
Công bố tiêu chuẩn áp dụng
- Áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm như thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, bao bì – dụng cụ tiếp xúc thực phẩm… trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng về chỉ tiêu chất lượng, an toàn.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ công bố của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đăng tải hồ sơ công bố trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của đơn vị. Doanh nghiệp sau đó được công khai thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trụ sở của mình.
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ và chất lượng, sự an toàn của sản phẩm đã công bố.
|
Bản chất là nộp hồ sơ để cơ quan tiếp nhận đăng tải công khai và sau đó cơ quan quản lý có thể kiểm tra, hậu kiểm dựa trên nội dung doanh nghiệp đã công bố.
|
Đăng ký bản công bố sản phẩm
- Áp dụng cho nhóm sản phẩm nguy cơ cao hoặc có tính chất đặc thù như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung có nội dung khuyến cáo về sức khỏe.
- Trong vòng 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước (Bộ Y Tế hoặc UBND cấp tỉnh) sẽ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam và nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
|
Bản chất là cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ trước. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan sẽ cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
|

Các điểm đáng chú ý khác trong Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP
- Cơ quan có thẩm quyền có thể tạm dừng nhận và xử lý hồ sơ nếu doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh các nhóm thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, thực phẩm bổ sung tại cơ sở chưa có một trong các chứng nhận/hệ thống như HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP).
- Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đã nộp trước khi Nghị quyết có hiệu lực, hoặc sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận hay thực phẩm bổ sung chuyển từ tự công bố sang đăng ký bản công bố:
+ Doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ theo Nghị quyết này trong 24 tháng sau đó.
+ Cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ.
- Với sản phẩm đã tự công bố trước khi Nghị quyết có hiệu lực, doanh nghiệp phải hoàn thành công bố tiêu chuẩn áp dụng trong 12 tháng sau đó.
Mối tương quan giữa Nghị định 46 và Nghị quyết 66

1/ Hoàn thiện khung pháp lý về công bố sản phẩm
Nghị quyết 66 đưa ra quy định đối với trường hợp sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bằng thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng; trong khi Nghị định 46 quy định cho trường hợp sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cần đăng ký bản công bố hợp quy. Sự kết hợp này giúp mọi loại sản phẩm thực phẩm đều có căn cứ pháp lý để công bố trước khi ra thị trường.
2/ Tạo mối liên kết giữa hồ sơ sản phẩm và điều kiện của cơ sở
Nghị quyết 66 tập trung vào thủ tục hồ sơ để sản phẩm được lưu thông, trong khi Nghị định 46 quy định điều kiện vận hành, đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở, giúp doanh nghiệp có “nền móng" để hồ sơ sản phẩm đáp ứng yêu cầu thực tế.
3/ Đồng bộ tuyến quản lý hồ sơ
Nghị định 46 định hướng phân công quản lý nhà nước theo bộ/ngành và địa phương; còn Nghị quyết 66 dựa trên phân công này để quy định tuyến tiếp nhận hồ sơ theo nhóm sản phẩm. Ví dụ thực phẩm bảo vệ sức khỏe nộp tại Bộ Y tế, các nhóm còn lại theo cơ quan địa phương được chỉ định.
4/ Hỗ trợ kiểm tra, nhập khẩu và hậu kiểm
Nghị định 46 quy định cơ chế kiểm tra an toàn thực phẩm (đặc biệt với hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường); trong đó Nghị quyết 66 cung cấp căn cứ hồ sơ công bố/đăng ký của sản phẩm để phục vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin và hậu kiểm.
Doanh nghiệp hiện nay cần phải làm gì?

1) Phân loại đúng nhóm sản phẩm và xác định đúng thủ tục
Rà soát danh mục sản phẩm đang kinh doanh hoặc sắp ra mắt và xác định đúng thủ tục theo Nghị định 46, Nghị quyết 66 yêu cầu.
2) Chuẩn hóa và hoàn thiện bộ hồ sơ pháp lý theo từng cơ chế
Với mỗi thủ tục, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ phù hợp. Đồng thời, tìm hiểu kĩ về quy trình các bước trước và trong khi triển khai.
3) Nâng cấp điều kiện cơ sở và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp nên rà soát điều kiện cơ sở của mình, đặc biệt với nhóm sản phẩm đặc thù (như nhóm dinh dưỡng y học, ăn đặc biệt, dinh dưỡng trẻ dưới 36 tháng, thực phẩm bổ sung có khuyến cáo sức khỏe), doanh nghiệp cần chủ động triển khai ít nhất 1 hệ thống chứng nhận như HACCP, ISO 22000 hoặc IFS/BRC/FSSC 22000 /GMP theo yêu cầu của Nghị định.
👉 Tham khảo trọn bộ dịch vụ An toàn thực phẩm của TQC tại đây:
|
.png)
|
.png)
|

|

|

|
|
Chứng nhận ISO 22000
|
Chứng nhận HACCP
|
Chứng nhận
FSSC 22000
|
Đăng ký
FDA thực phẩm
|
Đăng ký
FCE&SID
|
|

|
.png)
|
.png)
|

|

|
|
Đánh giá
xác minh FSVP
|
Chứng nhận
GMP Thực phẩm
|
Chứng nhận Halal
|
Chứng nhận Kosher
|
Chứng nhận thực phẩm
thuần chay
|
4) Lập kế hoạch chuyển tiếp và cập nhật hồ sơ
Với sản phẩm đã tự công bố trước đây, doanh nghiệp cần lập danh sách sản phẩm, đối chiếu yêu cầu chuyển tiếp của Nghị định và gấp rút hoàn thiện trong thời hạn chuyển tiếp.
5) Tuân thủ quy định khi kinh doanh online
Nếu bán trên sàn thương mại điện tử hay website, doanh nghiệp cần chuẩn hóa nội dung đăng tải để khớp với hồ sơ công bố/đăng ký và nhãn thực tế. Đồng thời, công khai các thông tin cũng như hồ sơ theo yêu cầu khi kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
6) Thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động hậu kiểm
Thiết lập quy trình lưu trữ và quản trị hồ sơ theo phiên bản, lô sản xuất, mốc thời gian, nhằm truy xuất nhanh và cung cấp bằng chứng đầy đủ khi cơ quan quản lý kiểm tra.
Để lại thông tin nhận hỗ trợ tại đây!