Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận TQC CGLOBAL

Thông tư 33/2026/TT-BCT có gì mới? Những quy định doanh nghiệp dệt may cần lưu ý

Thông tư 33/2026/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Đối với ngành dệt may, đây là căn cứ để doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành, thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đáp ứng các QCVN trước khi lưu thông trên thị trường.

Thông tư 33 được ban hành đồng thời với Thông tư 37/2026/TT-BCT, trong đó Thông tư 37 sửa đổi một số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bao gồm QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) đối với sản phẩm dệt may. Do đó, doanh nghiệp cần vừa xác định sản phẩm thuộc danh mục quản lý theo Thông tư 33, vừa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của QCVN tương ứng.

✅ Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh hàng dệt may cần cập nhật kịp thời các quy định mới để lựa chọn đúng phương thức đánh giá sự phù hợp, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo hàng hóa được lưu thông theo quy định.

Trong bài viết này, TQC CGLOBAL sẽ tổng hợp những điểm mới của Thông tư 33/2026/TT-BCT, hướng dẫn xác định sản phẩm thuộc diện quản lý và giải đáp các vấn đề doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng.

Thông tư 33/2026/TT-BCT là gì?

Tóm tắt nhanh về Thông tư 33/2026/TT-BCT

Tiêu chí

Thông tin

Tên văn bản

  • Thông tư 33/2026/TT-BCT

Cơ quan ban hành

  • Bộ Công Thương

Ngày ban hành

  • 30/06/2026

Ngày có hiệu lực

  • 01/07/2026

Nội dung chính

  • Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Đối tượng áp dụng

  • Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục quản lý.

Lĩnh vực chịu tác động

  • Điện - điện tử, hóa chất, thép, vật liệu nổ công nghiệp, dệt may và các nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Doanh nghiệp cần thực hiện

  • Xác định sản phẩm có thuộc danh mục quản lý hay không, áp dụng đúng QCVN, thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (nếu thuộc diện bắt buộc) và lưu giữ hồ sơ theo quy định.

Văn bản liên quan

  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng; quy định về đánh giá sự phù hợp.

Lưu ý: Thông tư 33/2026/TT-BCT không quy định mọi sản phẩm dệt may đều phải chứng nhận hợp quy. Doanh nghiệp cần căn cứ vào danh mục sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và mục đích quản lý để xác định nghĩa vụ chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Thông tư 33/2026/TT-BCT là gì?

Thông tư 33/2026/TT-BCT là văn bản do Bộ Công Thương ban hành nhằm công bố danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thông tư là cơ sở để các cơ quan quản lý, tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp xác định nhóm sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành, từ đó thực hiện đúng các yêu cầu về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và các quy định liên quan.

Đối với lĩnh vực dệt may, Thông tư 33/2026/TT-BCT đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý, làm căn cứ áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các thủ tục quản lý chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Trong trường hợp sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư và phải đánh giá sự phù hợp, doanh nghiệp nên tìm hiểu trước về chứng nhận hợp quy sản phẩm để nắm rõ quy trình, hồ sơ và phương thức chứng nhận theo từng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thông tu 33/2026/TT-BCT là gì

Doanh nghiệp có bắt buộc thực hiện ngay khi Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực không?

Không nhất thiết. Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, tuy nhiên doanh nghiệp chỉ phải thực hiện các thủ tục về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy khi sản phẩm thuộc danh mục quản lý và thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) theo quy định hiện hành.

Đối với doanh nghiệp đang sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh sản phẩm dệt may, việc cần làm ngay sau khi Thông tư có hiệu lực là rà soát danh mục sản phẩm, đối chiếu mã HS, xác định QCVN áp dụng và kiểm tra nghĩa vụ pháp lý đối với từng nhóm sản phẩm. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ và tránh các rủi ro khi cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra.

Những việc doanh nghiệp nên thực hiện ngay

Công việc

Mục đích

Rà soát danh mục sản phẩm

Xác định sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương hay không.

Đối chiếu mã HS

Kiểm tra sản phẩm có nằm trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.

Xác định QCVN áp dụng

Biết sản phẩm có phải đánh giá sự phù hợp hay không.

Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật

Chuẩn bị tài liệu phục vụ thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy.

Liên hệ đơn vị tư vấn

Được hướng dẫn phương thức chứng nhận phù hợp, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Khuyến nghị: Doanh nghiệp không nên chờ đến khi cơ quan quản lý kiểm tra mới thực hiện các thủ tục liên quan. Việc chủ động rà soát sản phẩm và áp dụng đúng quy định ngay từ khi Thông tư có hiệu lực sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh gián đoạn hoạt động sản xuất, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa.

Những điểm mới nổi bật của Thông tư 33/2026/TT-BCT

Thông tư 33/2026/TT-BCT được ban hành nhằm cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo hướng đồng bộ với các quy định hiện hành và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho hoạt động quản lý chất lượng. Một số điểm doanh nghiệp cần quan tâm gồm:

  • Cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

  • Làm rõ căn cứ để xác định sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành.

  • Tạo cơ sở cho việc thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng theo quy định.

  • Ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các nhóm sản phẩm thuộc danh mục quản lý, trong đó có một số sản phẩm dệt may.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp danh mục và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư để xác định chính xác sản phẩm của mình có thuộc diện quản lý hay không, từ đó thực hiện đúng các quy định về đánh giá sự phù hợp.
nhanbaogiangay

Danh mục sản phẩm dệt may chịu tác động của Thông tư 33/2026/TT-BCT

Sản phẩm dệt may thuộc điều chỉnh TT 33/2026/TT-BCT

Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Đối với lĩnh vực dệt may, doanh nghiệp cần rà soát sản phẩm đang sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh để xác định có thuộc danh mục quản lý hay không. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Việc xác định đúng nhóm sản phẩm ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp và tránh phát sinh chi phí hoặc chậm tiến độ khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Bảng một số nhóm sản phẩm dệt may cần lưu ý

Nhóm sản phẩm

Ví dụ sản phẩm

Doanh nghiệp cần thực hiện

Vải dệt

Vải cotton, polyester, pha sợi

Kiểm tra QCVN áp dụng, đánh giá sự phù hợp khi thuộc diện quản lý

Quần áo may sẵn

Áo, quần, váy, đồng phục

Xác định đối tượng quản lý và thực hiện chứng nhận hợp quy nếu thuộc diện bắt buộc

Quần áo trẻ em

Áo, quần, đồ sơ sinh

Kiểm tra yêu cầu về hàm lượng Formaldehyt và Amin thơm chuyển hóa

Chăn, ga, gối

Bộ chăn ga, ga trải giường, vỏ gối

Đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông

Khăn các loại

Khăn mặt, khăn tắm, khăn choàng

Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định (nếu thuộc diện quản lý)

Phụ kiện dệt may

Một số phụ kiện tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng

Kiểm tra danh mục và QCVN tương ứng trước khi kinh doanh

Lưu ý: Doanh nghiệp cần căn cứ vào danh mục sản phẩm và mã HS quy định trong phụ lục của Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định chính xác sản phẩm có thuộc diện quản lý hay không.

Đối với nhóm sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da người, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm QCVN 01:2017/BCT về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo để xác định đúng yêu cầu kỹ thuật trước khi thực hiện đánh giá sự phù hợp.

Doanh nghiệp dệt may cần làm gì khi áp dụng Thông tư 33/2026/TT-BCT?

Ngay sau khi Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực, doanh nghiệp nên chủ động rà soát toàn bộ danh mục sản phẩm đang sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh nhằm xác định nghĩa vụ pháp lý liên quan. Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp giảm rủi ro trong quá trình kiểm tra chuyên ngành và tiết kiệm thời gian khi thực hiện các thủ tục về đánh giá sự phù hợp.

Checklist doanh nghiệp cần thực hiện

✅ Kiểm tra sản phẩm có thuộc danh mục quản lý của Bộ Công Thương hay không.

✅ Đối chiếu mã HS với phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.

✅ Xác định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng đối với từng nhóm sản phẩm.

✅ Thực hiện thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận (nếu thuộc diện yêu cầu).

✅ Thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức phù hợp.

✅ Công bố hợp quy trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường (nếu thuộc diện bắt buộc).

✅ Lưu giữ hồ sơ chứng minh chất lượng để phục vụ hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý.

Nếu doanh nghiệp chưa xác định được sản phẩm của mình có thuộc diện phải chứng nhận hay không, nên tham khảo dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may để được hỗ trợ rà soát danh mục hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật và phương thức đánh giá phù hợp.

Thông tư 33/2026/TT-BCT có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?

Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực.

Thông tư 33/2026/TT-BCT không quy định mọi sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đều phải chứng nhận hợp quy. Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm của mình có thuộc hàng hóa nhóm 2, có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng và có thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo quy định hay không.

Đối với các sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục như thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.

Thông tư 33/2026/TT-BCT ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp dệt may?

Thông tư 33/2026/TT-BCT không chỉ là căn cứ để cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh của doanh nghiệp dệt may. Việc áp dụng đúng quy định giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng yêu cầu pháp lý, giảm rủi ro bị xử lý vi phạm và nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường.

Một số lợi ích khi tuân thủ đúng quy định

  • Chủ động đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

  • Hạn chế rủi ro khi kiểm tra chất lượng hàng hóa.

  • Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

  • Thuận lợi khi phân phối hàng hóa trong nước và xuất khẩu.

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí nhờ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu.

Chi phí chứng nhận hợp quy theo Thông tư 33/2026/TT-BCT khoảng bao nhiêu?

Chi phí chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 33/2026/TT-BCT thường dao động từ 8–30 triệu đồng đối với một nhóm sản phẩm có phạm vi chứng nhận thông thường. Mức chi phí thực tế phụ thuộc vào loại sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng, số lượng mẫu thử nghiệm, phương thức đánh giá sự phù hợp và quy mô sản xuất của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp có nhiều nhóm sản phẩm hoặc nhiều địa điểm sản xuất, chi phí có thể thay đổi tùy theo phạm vi chứng nhận và yêu cầu đánh giá thực tế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí chứng nhận hợp quy

Yếu tố

Ảnh hưởng đến chi phí

Nhóm sản phẩm

Mỗi nhóm sản phẩm có yêu cầu đánh giá và thử nghiệm khác nhau.

Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

Tùy từng QCVN sẽ có phương thức đánh giá phù hợp.

Thử nghiệm mẫu

Số lượng chỉ tiêu và số mẫu thử ảnh hưởng đến tổng chi phí.

Quy mô sản xuất

Đánh giá tại nhiều địa điểm hoặc nhiều dây chuyền sẽ phát sinh thêm chi phí.

Phương thức chứng nhận

Các phương thức đánh giá sự phù hợp có mức chi phí khác nhau.

Lưu ý: Doanh nghiệp nên xác định chính xác sản phẩm và QCVN áp dụng trước khi triển khai để được báo giá phù hợp và tối ưu chi phí chứng nhận.

Trên thực tế, chi phí chứng nhận phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhóm sản phẩm, số lượng mẫu thử, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và phương thức đánh giá. Doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết chi phí chứng nhận hợp quy sản phẩm để hiểu rõ các khoản chi phí trước khi triển khai.

Hồ sơ chứng nhận hợp quy theo Thông tư 33/2026/TT-BCT gồm những gì?

Để thực hiện chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện quản lý theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép hoạt động.

  • Thông tin về sản phẩm và tài liệu kỹ thuật.

  • Quy trình sản xuất hoặc quy trình kiểm soát chất lượng (nếu áp dụng).

  • Kết quả thử nghiệm theo QCVN tương ứng (nếu có).

  • Hồ sơ quản lý chất lượng và các tài liệu liên quan.

  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian đánh giá và hạn chế việc phải bổ sung nhiều lần.

Sau khi hoàn thành chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện công bố hợp quy sản phẩm theo quy định hiện hành trước khi đưa hàng hóa thuộc diện bắt buộc ra lưu thông trên thị trường.

Quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy theo Thông tư 33/2026/TT-BCT

Đối với các sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp có thể thực hiện theo quy trình sau:

Bước

Nội dung thực hiện

Bước 1

Xác định sản phẩm có thuộc danh mục quản lý và QCVN áp dụng.

Bước 2

Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được công nhận.

Bước 3

Lấy mẫu và thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Bước 4

Đánh giá hệ thống sản xuất hoặc đánh giá hồ sơ theo phương thức chứng nhận áp dụng.

Bước 5

Cấp Giấy chứng nhận hợp quy khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

Bước 6

Thực hiện công bố hợp quy và đưa sản phẩm ra thị trường theo quy định.

Lưu ý: Tùy từng nhóm sản phẩm và phương thức đánh giá, quy trình thực hiện có thể khác nhau theo quy định của từng QCVN.

Những lỗi doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng Thông tư 33/2026/TT-BCT

Trong quá trình triển khai, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn do chưa xác định đúng nghĩa vụ pháp lý hoặc chưa cập nhật các quy định mới. Một số lỗi phổ biến gồm:

1. Xác định sai sản phẩm thuộc diện quản lý

Không phải tất cả sản phẩm dệt may đều phải chứng nhận hợp quy. Việc xác định sai nhóm sản phẩm có thể dẫn đến thực hiện không đúng quy định hoặc phát sinh chi phí không cần thiết.

2. Áp dụng không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Mỗi nhóm sản phẩm sẽ áp dụng QCVN tương ứng. Nếu lựa chọn sai quy chuẩn kỹ thuật, kết quả thử nghiệm hoặc hồ sơ chứng nhận có thể không được chấp nhận.

3. Thiếu hồ sơ kỹ thuật

Nhiều doanh nghiệp chỉ chuẩn bị hồ sơ pháp lý mà chưa xây dựng đầy đủ tài liệu kỹ thuật, hồ sơ quản lý chất lượng hoặc tài liệu chứng minh nguồn gốc sản phẩm.

4. Chưa thực hiện công bố hợp quy

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp quy theo quy định trước khi lưu thông sản phẩm thuộc diện bắt buộc.

5. Không theo dõi hiệu lực chứng nhận

Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận và thực hiện đánh giá giám sát hoặc tái chứng nhận đúng thời gian để duy trì sự phù hợp.

TQC CGLOBAL hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện Thông tư 33/2026/TT-BCT như thế nào?

TQC CGLOBAL cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các quy định của Thông tư 33/2026/TT-BCT đối với sản phẩm dệt may và các nhóm hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Đội ngũ chuyên gia sẽ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát danh mục sản phẩm, xác định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng, tư vấn phương thức đánh giá sự phù hợp, chuẩn bị hồ sơ chứng nhận hợp quy và hướng dẫn thực hiện công bố hợp quy theo đúng quy định hiện hành.

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may, TQC CGLOBAL giúp khách hàng rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tối ưu chi phí và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình đánh giá.

Câu hỏi thường gặp về Thông tư 33/2026/TT-BCT

Thông tư 33/2026/TT-BCT quy định về nội dung gì?

➡️ Thông tư 33/2026/TT-BCT ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Đây là căn cứ để cơ quan quản lý và doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và thực hiện các thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định.

Thông tư 33/2026/TT-BCT có áp dụng cho tất cả sản phẩm dệt may không?

➡️ Không. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục sản phẩm, mã HS và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) được quy định trong Thông tư và các văn bản liên quan để xác định sản phẩm có thuộc diện quản lý hay không. Không phải mọi sản phẩm dệt may đều phải chứng nhận hợp quy.

Khi nào doanh nghiệp phải chứng nhận hợp quy?

➡️ Doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy khi sản phẩm thuộc hàng hóa nhóm 2 và có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định bắt buộc phải đánh giá sự phù hợp trước khi lưu thông trên thị trường.

Chi phí chứng nhận hợp quy theo Thông tư 33 khoảng bao nhiêu?

➡️ Chi phí chứng nhận hợp quy thường dao động từ 8–30 triệu đồng đối với một nhóm sản phẩm có phạm vi thông thường. Mức chi phí thực tế phụ thuộc vào loại sản phẩm, QCVN áp dụng, số lượng mẫu thử nghiệm, phương thức đánh giá và quy mô sản xuất.

Thời gian thực hiện chứng nhận hợp quy mất bao lâu?

➡️ Thông thường từ 07–20 ngày làm việc sau khi doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hoàn thành thử nghiệm theo quy định. Đối với các trường hợp cần bổ sung hồ sơ hoặc đánh giá tại cơ sở sản xuất, thời gian có thể kéo dài hơn.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì?

➡️ Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm, kết quả thử nghiệm (nếu có), hồ sơ quản lý chất lượng và các tài liệu theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

TQC CGLOBAL có hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp quy không?

➡️ Có. TQC CGLOBAL hỗ trợ doanh nghiệp rà soát danh mục sản phẩm, xác định QCVN áp dụng, tư vấn phương thức đánh giá, chuẩn bị hồ sơ, thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và hướng dẫn thực hiện công bố hợp quy theo đúng quy định hiện hành.

Thông tư 33/2026/TT-BCT là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và thực hiện đúng các quy định về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Việc chủ động cập nhật các quy định mới không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp luật mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa.

Đối với lĩnh vực dệt may, doanh nghiệp nên rà soát danh mục sản phẩm, đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành.

TQC CGLOBAL hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn áp dụng Thông tư 33/2026/TT-BCT, rà soát danh mục sản phẩm, xác định QCVN áp dụng, thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng quy định hiện hành. Nếu doanh nghiệp đang cần triển khai, hãy tham khảo dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm để được chuyên gia tư vấn phương án phù hợp với từng nhóm hàng hóa.

nhanbaogiangay

Đến TQC - Đạt chứng nhận Quốc tế - Đúng nhu cầu thị trường


Kết nối với TQC

Sau khi điền form đăng ký

Quý khách sẽ nhanh chóng nhận được hỗ trợ từ chuyên viên của TQC.

  • 1. Chuyên viên phụ trách liên hệ qua số điện thoại khách hàng đăng ký, trao đổi về nhu cầu và khảo sát hiện trạng ban đầu của doanh nghiệp.
  • 2. Chuyên viên gửi báo giá tương ứng với các giải pháp phù hợp theo đúng nhu cầu và mong muốn của Quý khách hàng.
  • 3. Trao đổi cụ thể về cách thức triển khai, đăng ký chứng nhận và hợp đồng.

contact


Bài viết liên quan
Giới thiệu QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) – Quy chuẩn về formaldehyde và amin thơm trong sản phẩm dệt may
Giới thiệu QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) – Quy chuẩn về formaldehyde và amin thơm trong sản phẩm dệt may

QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định giới hạn hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may lưu thông tại Việt Nam. Từ năm 2026, việc áp dụng quy chuẩn được cập nhật cùng Thông tư 33/2026/TT-BCT, giúp doanh nghiệp xác định đúng danh mục sản phẩm thuộc diện quản lý, yêu cầu kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Chứng nhận hợp quy vải theo QCVN 01:2017/BCT - Hỗ trợ công bố hợp quy
Chứng nhận hợp quy vải theo QCVN 01:2017/BCT - Hỗ trợ công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy vải là thủ tục đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý được thực hiện theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, vì vậy doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng để thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Thủ tục chứng nhận, công bố hợp quy hàng dệt may theo QCVN 01:2017/BCT
Thủ tục chứng nhận, công bố hợp quy hàng dệt may theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026), các sản phẩm dệt may thuộc danh mục quản lý phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quy trình bao gồm kiểm nghiệm sản phẩm, đánh giá sự phù hợp, cấp giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình, thời gian thực hiện và những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng dệt may.

Danh mục sản phẩm dệt may, hàng may mặc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT
Danh mục sản phẩm dệt may, hàng may mặc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may thuộc diện quản lý chất lượng của Bộ Công Thương tiếp tục áp dụng theo QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026). Các sản phẩm trong danh mục phải đáp ứng giới hạn về hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Bài viết dưới đây cập nhật đầy đủ danh mục sản phẩm, đối tượng áp dụng, quy định mới và hướng dẫn thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định hiện hành.

Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm theo QCVN 01:2017/BCT
Chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, chăn, ga, gối, đệm thuộc nhóm sản phẩm dệt may phải đáp ứng yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây hướng dẫn đối tượng áp dụng, hồ sơ, quy trình, chi phí và những lưu ý khi chứng nhận hợp quy chăn ga gối đệm.

Chứng nhận hợp quy quần áo theo QCVN 01:2017/BCT
Chứng nhận hợp quy quần áo theo QCVN 01:2017/BCT

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, quần áo thuộc danh mục sản phẩm dệt may phải đáp ứng yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT (SĐ1:2026) về giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Nhận báo giá
Nhắn tin zalo với TQC
Chat zalo TQC