Hàng hóa nhóm 2 là những sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho con người, động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng. Các sản phẩm này phải được quản lý bằng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Đối với hàng hóa nhóm 2, doanh nghiệp thường phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm nghiệm hoặc các thủ tục đánh giá sự phù hợp trước khi đưa sản phẩm ra thị trường nếu quy định chuyên ngành yêu cầu.
Tóm tắt: Hàng hóa nhóm 2 là các sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn, thuộc diện quản lý theo QCVN và nhiều trường hợp bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông.
Khi xác định sản phẩm thuộc hàng hóa nhóm 2, doanh nghiệp cần tiếp tục xác định QCVN áp dụng và phương thức đánh giá sự phù hợp. Tìm hiểu chi tiết về chứng nhận hợp quy sản phẩm để nắm rõ đối tượng áp dụng, quy trình thực hiện, hồ sơ và chi phí trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Căn cứ pháp lý quản lý hàng hóa nhóm 2
Việc quản lý hàng hóa nhóm 2 được thực hiện theo các văn bản pháp luật như:
-
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
-
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
-
Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
-
Thông tư của các Bộ quản lý chuyên ngành như Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ...
Mỗi Bộ sẽ ban hành danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của mình.
Hàng hóa nhóm 2 có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?
Có. Nếu sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 và có QCVN quy định phải đánh giá sự phù hợp thì doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức được quy định trước khi công bố hợp quy và lưu thông trên thị trường.
Tuy nhiên, không phải mọi hàng hóa nhóm 2 đều áp dụng cùng một hình thức đánh giá. Tùy từng QCVN, sản phẩm có thể được:
Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng QCVN áp dụng cho sản phẩm của mình.
Không ít doanh nghiệp nhầm lẫn giữa hàng hóa nhóm 2 và yêu cầu hợp quy. Để hiểu rõ khái niệm, căn cứ pháp lý và trường hợp phải áp dụng, bạn có thể tham khảo bài viết hợp quy sản phẩm là gì.
Danh mục hàng hóa nhóm 2 phổ biến
Dưới đây là một số nhóm sản phẩm thường thuộc hàng hóa nhóm 2 theo quy định chuyên ngành:
|
Nhóm sản phẩm
|
Ví dụ
|
|
Dệt may
|
Quần áo, vải, khăn, chăn ga
|
|
Vật liệu xây dựng
|
Xi măng, kính xây dựng, gạch, thép
|
|
Thiết bị điện
|
Dây cáp điện, ổ cắm, aptomat
|
|
Đồ chơi trẻ em
|
Đồ chơi bằng nhựa, đồ chơi điện
|
|
Mũ bảo hiểm
|
Mũ bảo hiểm xe máy
|
|
Bao bì tiếp xúc thực phẩm
|
Bao bì nhựa, hộp thực phẩm
|
|
Thức ăn chăn nuôi
|
Thức ăn hỗn hợp, premix
|
|
Phân bón
|
Phân hữu cơ, phân vô cơ
|
|
Hóa chất
|
Một số hóa chất thuộc diện quản lý
|
|
Thiết bị viễn thông
|
Thiết bị phát sóng, modem...
|
Lưu ý: Danh mục cụ thể được quy định trong từng Thông tư của Bộ quản lý chuyên ngành và có thể được cập nhật theo thời gian.
Sau khi xác định sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2, doanh nghiệp cần thực hiện các bước đánh giá, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận theo quy định. Xem chi tiết quy trình làm chứng nhận hợp quy để chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu.
Doanh nghiệp nào phải thực hiện chứng nhận hàng hóa nhóm 2?
Các đối tượng thường phải thực hiện gồm:
Việc chứng nhận giúp chứng minh sản phẩm đáp ứng yêu cầu an toàn trước khi lưu thông trên thị trường.
Mỗi QCVN sẽ quy định một hoặc nhiều phương thức đánh giá chứng nhận hợp quy khác nhau như phương thức 1, 5 hoặc 7. Việc lựa chọn đúng phương thức giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện.
Quy trình chứng nhận hàng hóa nhóm 2
Thông thường gồm các bước:
-
Xác định sản phẩm thuộc QCVN nào.
-
Lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp.
-
Lấy mẫu thử nghiệm (nếu có).
-
Đánh giá tại cơ sở sản xuất (nếu áp dụng).
-
Cấp giấy chứng nhận hợp quy.
-
Thực hiện công bố hợp quy theo quy định.
-
Giám sát định kỳ trong thời hạn hiệu lực của chứng nhận.
Hồ sơ chứng nhận hàng hóa nhóm 2
Thông thường bao gồm:
-
Giấy đăng ký kinh doanh.
-
Hồ sơ kỹ thuật sản phẩm.
-
Tiêu chuẩn cơ sở (nếu có).
-
Kết quả thử nghiệm.
-
Quy trình sản xuất.
-
Hồ sơ quản lý chất lượng.
-
Các tài liệu theo yêu cầu của từng QCVN.
Đối với nhiều sản phẩm thuộc hàng hóa nhóm 2, sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp còn phải thực hiện công bố hợp quy sản phẩm trước khi lưu thông hoặc đưa ra thị trường theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Hàng hóa nhóm 2 và hàng hóa nhóm 1 khác nhau như thế nào?
|
Tiêu chí
|
Hàng hóa nhóm 1
|
Hàng hóa nhóm 2
|
|
Mức độ rủi ro
|
Thấp
|
Có khả năng gây mất an toàn
|
|
Căn cứ đánh giá
|
Tiêu chuẩn (TCVN, ISO...)
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
|
|
Chứng nhận
|
Chủ yếu tự nguyện
|
Thường bắt buộc theo quy định
|
|
Công bố
|
Công bố tiêu chuẩn áp dụng
|
Công bố hợp quy
|
|
Cơ quan quản lý
|
Theo quy định chung |
Bộ quản lý chuyên ngành |
Nếu bạn muốn tìm hiểu tổng quan về khái niệm, căn cứ pháp lý, sự khác biệt với chứng nhận hợp chuẩn và các quy định hiện hành, hãy xem bài viết chứng nhận hợp quy để có cái nhìn đầy đủ trước khi thực hiện thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Hàng hóa nhóm 2 là gì?
Là sản phẩm có khả năng gây mất an toàn cho con người, môi trường hoặc tài sản và được quản lý theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
Có phải mọi hàng hóa nhóm 2 đều phải chứng nhận hợp quy?
Không. Việc chứng nhận phụ thuộc vào QCVN và quy định của Bộ quản lý chuyên ngành đối với từng loại sản phẩm.
Hàng nhập khẩu có phải chứng nhận hợp quy không?
Nếu thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 và có quy định áp dụng, doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
Sau khi chứng nhận hợp quy có phải công bố hợp quy không?
Có. Với nhiều sản phẩm thuộc diện quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định của cơ quan quản lý.
Tra cứu danh mục hàng hóa nhóm 2 ở đâu?
Doanh nghiệp có thể tra cứu trong các Thông tư của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc liên hệ tổ chức chứng nhận để được xác định chính xác QCVN áp dụng.