Chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định.
Cập nhật theo các quy định mới nhất năm 2026 về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn hiện hành, bài viết này giúp bạn hiểu rõ chứng nhận hợp quy là gì, khi nào bắt buộc phải thực hiện, đối tượng áp dụng, quy trình chứng nhận, hồ sơ, chi phí và các quy định pháp lý doanh nghiệp cần tuân thủ.
Tóm tắt nội dung
|
Nội dung
|
Thông tin
|
|
Khái niệm
|
Đánh giá sự phù hợp QCVN
|
|
Đối tượng
|
Hàng hóa nhóm 2
|
|
Căn cứ
|
Luật TC&QCKT, Luật CLSPHH
|
|
Cơ quan
|
Bộ quản lý chuyên ngành
|
|
Thời gian
|
7–20 ngày
|
|
Hiệu lực
|
Theo phương thức chứng nhận
|
Chứng nhận hợp quy là gì?

Chứng nhận hợp quy là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do cơ quan nhà nước ban hành.
Sau khi sản phẩm đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định.
Hiểu đơn giản, đây là “bằng chứng pháp lý” chứng minh sản phẩm đủ điều kiện an toàn để:
So sánh chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn
|
Chứng nhận hợp quy
|
Chứng nhận hợp chuẩn
|
|
Bắt buộc
|
Tự nguyện
|
|
Theo QCVN
|
Theo TCVN/Tiêu chuẩn
|
|
Cơ quan quản lý Nhà nước
|
Theo nhu cầu doanh nghiệp
|
Để hiểu rõ khái niệm, quy định và cách thực hiện, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm [Hợp quy sản phẩm là gì?] trước khi xác định sản phẩm có thuộc diện phải thực hiện hay không.
Mục đích của chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy không chỉ là thủ tục hành chính mà còn mang nhiều ý nghĩa quan trọng:
-
Đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng
-
Kiểm soát chất lượng hàng hóa trên thị trường
-
Giảm rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp
-
Tạo niềm tin khi đưa sản phẩm ra thị trường
-
Là điều kiện bắt buộc với nhiều nhóm sản phẩm theo quy định pháp luật

Các quy định pháp luật về chứng nhận hợp quy mới nhất

Chứng nhận hợp quy được thực hiện theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cùng các nghị định, thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Doanh nghiệp cần xác định đúng QCVN áp dụng trước khi thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy.
Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan
|
Văn bản pháp luật
|
Nội dung chính
|
Đối tượng áp dụng
|
|
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
|
-
Quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hoạt động đánh giá sự phù hợp
|
-
Tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan quản lý
|
|
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
|
-
Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông
|
-
Nhà sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh
|
|
Nghị định 127/2007/NĐ-CP
|
-
Hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
|
-
Hoạt động xây dựng và áp dụng QCVN
|
|
Nghị định 132/2008/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung)
|
-
Quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
-
Hoạt động chứng nhận, công bố hợp quy
|
|
Thông tư của các Bộ quản lý chuyên ngành
|
-
Quy định danh mục sản phẩm bắt buộc chứng nhận hợp quy và hướng dẫn thực hiện
|
|
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
|
-
Quy định yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với từng nhóm sản phẩm
|
-
Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của từng QCVN
|
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật
Doanh nghiệp không áp dụng chung một quy định cho tất cả sản phẩm. Mỗi nhóm hàng hóa sẽ được điều chỉnh bởi QCVN và văn bản hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Việc xác định đúng căn cứ pháp lý ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian chứng nhận và tránh phát sinh chi phí kiểm nghiệm hoặc đánh giá lại.
Tóm lại: Chứng nhận hợp quy phải căn cứ vào Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các Nghị định hướng dẫn và QCVN tương ứng với từng sản phẩm. Đây là cơ sở pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy theo đúng quy định hiện hành.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm công bố hợp quy sau khi hoàn thành chứng nhận.
Những sản phẩm nào phải chứng nhận hợp quy?
Không phải mọi sản phẩm, hàng hóa đều bắt buộc phải chứng nhận hợp quy. Yêu cầu này áp dụng đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng và phải thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định.
Thông thường, các sản phẩm có khả năng gây mất an toàn hoặc thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn sẽ nằm trong phạm vi quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật. Doanh nghiệp cần xác định đúng sản phẩm, QCVN áp dụng và phương thức đánh giá sự phù hợp trước khi thực hiện chứng nhận.
Các nhóm sản phẩm có thể thuộc diện phải chứng nhận hợp quy
Tùy từng lĩnh vực quản lý, sản phẩm thuộc diện chứng nhận hợp quy có thể bao gồm:
-
Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin.
-
Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng.
-
Sản phẩm thuộc lĩnh vực dệt may, may mặc theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
-
Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực hóa chất, vật liệu hoặc sản phẩm có yêu cầu về an toàn.
-
Sản phẩm, thiết bị thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, cơ khí và máy móc.
-
Các sản phẩm, hàng hóa khác được cơ quan quản lý nhà nước quy định phải đáp ứng QCVN.
Danh mục cụ thể không áp dụng chung cho tất cả sản phẩm mà phụ thuộc vào quy chuẩn kỹ thuật và văn bản quản lý chuyên ngành đang có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp cần tra cứu QCVN tương ứng trước khi xác định sản phẩm có thuộc diện phải chứng nhận hợp quy hay không.
Đối với sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận, doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức chứng nhận được quy định, sau đó thực hiện các thủ tục liên quan để sản phẩm đáp ứng yêu cầu trước khi lưu thông theo quy định.

Chứng nhận hợp quy khác gì chứng nhận hợp chuẩn?
Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn. Điểm khác biệt lớn nhất là chứng nhận hợp quy đánh giá sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và thường mang tính bắt buộc đối với hàng hóa thuộc nhóm 2. Trong khi đó, chứng nhận hợp chuẩn đánh giá sự phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn cơ sở, chủ yếu mang tính tự nguyện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bảng so sánh chi tiết Chứng nhận Hợp quy và Chứng nhận Hợp chuẩn
|
Tiêu chí
|
Chứng nhận hợp quy
|
Chứng nhận hợp chuẩn
|
|
Định nghĩa
|
-
Là việc xác định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
-
Là việc xác định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
|
|
Căn cứ đánh giá
|
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP).
|
-
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC...), tiêu chuẩn khu vực (EN...) hoặc tiêu chuẩn cơ sở (TCCS).
|
|
Tính chất pháp lý
|
-
Mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật.
|
-
Mang tính tự nguyện (trừ trường hợp chủ đầu tư hoặc bên mua yêu cầu bắt buộc áp dụng trong hợp đồng/dự án).
|
|
Đối tượng áp dụng
|
-
Sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm 2 (nhóm sản phẩm có khả năng gây mất an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường như thiết bị điện, vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em...).
|
-
Sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường, hệ thống quản lý (như ISO 9001, ISO 22000, HACCP...).
|
|
Cơ quan ban hành căn cứ
|
-
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (các Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
-
Tổ chức tiêu chuẩn hóa hoặc tổ chức chuyên môn (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, ban kỹ thuật tiêu chuẩn, hoặc doanh nghiệp tự công bố).
|
|
Dấu chất lượng đi kèm
|
-
Sử dụng Dấu hợp quy (dấu CR) in trực tiếp lên nhãn mác sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
|
-
Sử dụng Dấu hợp chuẩn theo mẫu của tổ chức chứng nhận cấp giấy.
|
|
Thủ tục sau chứng nhận
|
-
Doanh nghiệp bắt buộc phải làm hồ sơ Công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành (Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Y tế...) trực thuộc tỉnh/thành phố.
|
-
Doanh nghiệp làm thủ tục Công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương (tự nguyện).
|
Nếu doanh nghiệp chưa xác định sản phẩm áp dụng hình thức nào, nên tra cứu quy định của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc liên hệ tổ chức chứng nhận để được hướng dẫn.
Quy trình chứng nhận hợp quy

Quy trình chứng nhận hợp quy thường gồm các bước cơ bản:
-
Đăng ký chứng nhận tại tổ chức chứng nhận
-
Xem xét hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm
-
Lấy mẫu thử nghiệm theo QCVN tương ứng
-
Đánh giá kết quả thử nghiệm và điều kiện sản xuất
-
Cấp giấy chứng nhận hợp quy nếu đạt yêu cầu
Sau khi xác định sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận, doanh nghiệp cần thực hiện các bước đánh giá theo quy định. Xem chi tiết [quy trình làm chứng nhận hợp quy] để biết các bước thực hiện và hồ sơ cần chuẩn bị.
Chi phí chứng nhận hợp quy bao nhiêu? Bảng giá tham khảo mới nhất
Chi phí chứng nhận hợp quy phụ thuộc vào loại sản phẩm, QCVN áp dụng, số lượng chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức chứng nhận và phạm vi đánh giá. Do đó, doanh nghiệp nên xác định chính xác sản phẩm và QCVN trước khi yêu cầu báo giá.

Sau khi được chứng nhận hợp quy doanh nghiệp cần làm gì?
Giấy chứng nhận hợp quy chưa phải là bước cuối cùng. Sau khi được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp còn phải thực hiện một số công việc theo quy định, bao gồm:
-
Thực hiện công bố hợp quy với cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc trường hợp phải công bố).
-
Gắn dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm hoặc bao bì theo quy định.
-
Lưu giữ hồ sơ chứng nhận, kết quả thử nghiệm và tài liệu liên quan.
-
Duy trì chất lượng sản phẩm ổn định trong suốt thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận.
-
Thực hiện đánh giá giám sát định kỳ theo phương thức chứng nhận đã đăng ký.
Việc duy trì đầy đủ các yêu cầu trên giúp doanh nghiệp tiếp tục lưu thông sản phẩm hợp pháp trên thị trường và tránh các rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
Sau khi đánh giá đạt yêu cầu, doanh nghiệp được cấp
[giấy chứng nhận hợp quy] theo quy định áp dụng đối với sản phẩm.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Chứng nhận hợp quy khác gì công bố hợp quy?
➡️Chứng nhận hợp quy là quá trình đánh giá và cấp chứng nhận bởi tổ chức được chỉ định, trong khi công bố hợp quy là thủ tục doanh nghiệp tự công bố sản phẩm đã phù hợp quy chuẩn sau khi có kết quả đánh giá.
Chứng nhận hợp quy có bắt buộc không?
➡️Không phải mọi sản phẩm đều bắt buộc chứng nhận hợp quy. Yêu cầu chứng nhận áp dụng đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và phải thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định.
Thời hạn chứng nhận hợp quy là bao lâu?
➡️Thời hạn của giấy chứng nhận hợp quy phụ thuộc vào sản phẩm, QCVN và phương thức đánh giá, chứng nhận được áp dụng. Doanh nghiệp cần căn cứ vào quy định cụ thể của từng QCVN và hồ sơ chứng nhận để xác định thời hạn hiệu lực.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ xác định QCVN, chuẩn bị hồ sơ, thử nghiệm và thực hiện đánh giá, có thể tham khảo [dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm] của TQC.
Đến TQC - Đạt chứng nhận Quốc tế - Đúng nhu cầu thị trường
Liên Hệ
TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL
TQC CGLOBAL Hà Nội:
-
Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội
-
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
-
Email: vphn@tqc.vn
TQC CGLOBAL Đà Nẵng:
TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:
-
232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline: 0988 397 156 ; Điện thoại: 028 6270 1386
-
Email: vpsg@tqc.vn