Chứng nhận hợp quy sản phẩm là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trước khi được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đây là thủ tục bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ pháp luật.
TQC cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu tư vấn, thử nghiệm đến cấp giấy chứng nhận theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
.jpg)
Chứng nhận hợp quy sản phẩm là gì?
Chứng nhận hợp quy sản phẩm là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường.
Sau khi đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý về chứng nhận hợp quy sản phẩm
Hoạt động chứng nhận hợp quy sản phẩm tại Việt Nam được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước. Tùy theo từng nhóm sản phẩm, doanh nghiệp sẽ áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và quy định của Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng.
Dưới đây là một số văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm:
|
Văn bản pháp lý
|
Nội dung chính
|
|
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
|
-
Quy định về việc xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
|
|
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
|
-
Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
|
-
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
|
|
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
|
-
Hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp.
|
|
Thông tư của các Bộ quản lý chuyên ngành
|
-
Ban hành danh mục hàng hóa nhóm 2, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và phương thức chứng nhận hợp quy đối với từng nhóm sản phẩm.
|
|
Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
|
-
Là căn cứ kỹ thuật để đánh giá mức độ phù hợp của từng loại sản phẩm trước khi cấp giấy chứng nhận hợp quy.
|

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng các quy định pháp luật?
Việc xác định đúng văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp quy đúng quy định, tránh phải thử nghiệm hoặc đánh giá lại nhiều lần.
Trong thực tế, mỗi nhóm sản phẩm sẽ do một Bộ quản lý chuyên ngành ban hành quy chuẩn kỹ thuật riêng. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác:
-
Nhóm sản phẩm và mã HS (nếu là hàng nhập khẩu).
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng.
-
Phương thức chứng nhận theo quy định hiện hành.
-
Yêu cầu về thử nghiệm, đánh giá và giám sát sau chứng nhận (nếu có).
Lưu ý: Các văn bản quy phạm pháp luật và QCVN có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng giai đoạn. Doanh nghiệp nên cập nhật quy định mới nhất hoặc liên hệ với tổ chức chứng nhận để được tư vấn chính xác trước khi thực hiện hồ sơ.
Lợi ích của chứng nhận hợp quy sản phẩm đối với doanh nghiệp

Việc thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của pháp luật mà còn mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xây dựng uy tín trên thị trường. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2, chứng nhận hợp quy là điều kiện quan trọng để sản phẩm được phép lưu thông hợp pháp và tạo niềm tin với khách hàng, đối tác.
Dưới đây là những lợi ích nổi bật khi doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp quy:
|
Lợi ích
|
Giá trị mang lại cho doanh nghiệp
|
|
Đáp ứng quy định pháp luật
|
-
Tuân thủ các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), hạn chế nguy cơ bị xử phạt hoặc thu hồi sản phẩm.
|
|
Được phép lưu thông sản phẩm
|
-
Là cơ sở để thực hiện công bố hợp quy và đưa sản phẩm ra thị trường theo đúng quy định của cơ quan quản lý.
|
|
Nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh
|
-
Khẳng định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tạo niềm tin với khách hàng, đối tác và nhà phân phối.
|
|
Thuận lợi trong hoạt động nhập khẩu và phân phối
|
-
Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ thông quan, lưu hành hàng hóa và mở rộng hệ thống phân phối trên toàn quốc.
|
|
Gia tăng cơ hội tham gia đấu thầu
|
-
Nhiều dự án, gói thầu và đối tác yêu cầu sản phẩm phải có chứng nhận hợp quy hoặc hồ sơ chứng minh sự phù hợp với QCVN.
|
|
Kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm
|
-
Quá trình đánh giá giúp doanh nghiệp phát hiện, khắc phục các điểm chưa phù hợp, từ đó cải tiến chất lượng và giảm rủi ro trong sản xuất.
|
|
Tăng niềm tin của người tiêu dùng
|
-
Sản phẩm được chứng nhận hợp quy giúp người tiêu dùng yên tâm hơn về mức độ an toàn và chất lượng khi lựa chọn sử dụng.
|
Chứng nhận hợp quy không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là lợi thế cạnh tranh
Trong bối cảnh yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao, nhiều doanh nghiệp không còn xem chứng nhận hợp quy là một thủ tục bắt buộc mà coi đây là công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản phẩm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sẽ tạo lợi thế trong quá trình tiếp cận khách hàng, mở rộng thị trường và hợp tác với các đối tác lớn.
Đối với doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu, việc thực hiện chứng nhận hợp quy ngay từ đầu còn giúp hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý, đồng thời giảm chi phí xử lý sai phạm hoặc phải thu hồi sản phẩm sau khi lưu hành.
Khuyến nghị: Nếu chưa xác định sản phẩm của mình có thuộc diện bắt buộc chứng nhận hợp quy hay không, doanh nghiệp nên trao đổi với đơn vị chứng nhận để được tư vấn về quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương thức đánh giá và hồ sơ cần chuẩn bị. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và đảm bảo quá trình chứng nhận diễn ra đúng quy định.
Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định hiện hành
Nội dung sẽ giải thích các phương thức 1, 5, 7... theo quy định đánh giá sự phù hợp, kèm bảng so sánh:
|
Phương thức
|
Đối tượng áp dụng
|
Đánh giá nhà máy
|
Giám sát định kỳ
|
|
Phương thức 1
|
Thử nghiệm mẫu điển hình
|
Không
|
Không
|
|
Phương thức 5
|
Sản xuất hàng loạt
|
Có
|
Có
|
|
Phương thức 7
|
Theo từng lô hàng nhập khẩu
|
Không
|
Không
|
Lưu ý: Thành phần hồ sơ, chi phí và phương thức chứng nhận có thể khác nhau tùy từng nhóm sản phẩm, QCVN áp dụng và yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Khi nào doanh nghiệp cần chứng nhận hợp quy sản phẩm?
|
Trường hợp
|
Giải thích
|
|
Nhập khẩu hàng hóa
|
Bắt buộc chứng minh sản phẩm phù hợp QCVN trước khi thông quan
|
|
Sản xuất trong nước
|
Sản phẩm phải đạt quy chuẩn trước khi đưa ra thị trường
|
|
Sản phẩm thuộc danh mục quản lý
|
Các nhóm hàng do Bộ ngành quy định bắt buộc hợp quy
|
|
Sản phẩm có yếu tố an toàn
|
Liên quan sức khỏe, môi trường, an toàn kỹ thuật
|
Dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm tại TQC
TQC cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy trọn gói, giúp doanh nghiệp:
-
Tư vấn quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng sản phẩm
-
Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định
-
Thực hiện lấy mẫu và thử nghiệm tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn
-
Đánh giá sự phù hợp theo QCVN
-
Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận hợp quy nhanh chóng
👉 Mục tiêu của chúng tôi là giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian – tối ưu chi phí – đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Danh mục sản phẩm phải chứng nhận hợp quy theo quy định hiện hành

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, không phải mọi sản phẩm đều bắt buộc phải chứng nhận hợp quy. Nghĩa vụ này chỉ áp dụng đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, thuộc Danh mục hàng hóa nhóm 2 do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.
Mỗi nhóm sản phẩm sẽ áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) khác nhau và được quản lý bởi cơ quan nhà nước tương ứng. Do đó, trước khi thực hiện chứng nhận, doanh nghiệp cần xác định đúng nhóm sản phẩm để lựa chọn quy chuẩn và phương thức đánh giá phù hợp.
Danh mục một số nhóm sản phẩm thường phải chứng nhận hợp quy
|
Nhóm sản phẩm
|
Ví dụ sản phẩm
|
Cơ quan quản lý
|
Nhu cầu chứng nhận
|
|
Thiết bị điện, điện tử
|
-
Ổ cắm, aptomat, dây điện, đèn LED, thiết bị gia dụng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Công Thương
|
-
Bắt buộc theo QCVN tương ứng
|
|
Vật liệu xây dựng
|
-
Xi măng, thép xây dựng, kính an toàn, gạch ốp lát, ống nhựa
|
Bộ Xây dựng
|
-
Bắt buộc đối với nhiều sản phẩm
|
|
Mũ bảo hiểm
|
-
Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
-
Bắt buộc trước khi lưu thông
|
|
Đồ chơi trẻ em
|
-
Đồ chơi bằng nhựa, gỗ, kim loại, đồ chơi giáo dục
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
-
Bắt buộc theo QCVN hiện hành
|
|
Thực phẩm và phụ gia thực phẩm
|
-
Thực phẩm chế biến, phụ gia, bao bì tiếp xúc thực phẩm (tùy nhóm)
|
Bộ Y tế
|
-
Áp dụng theo từng QCVN cụ thể
|
|
Hóa chất và sản phẩm công nghiệp
|
-
Sơn, chất tẩy rửa, hóa chất chuyên dụng (tùy loại)
|
Bộ Công Thương
|
-
Thực hiện theo quy định chuyên ngành
|
|
Thiết bị bảo hộ lao động
|
-
Mũ bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay bảo hộ (một số nhóm)
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
|
Sản phẩm viễn thông, CNTT
|
-
Thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến
|
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Thông tin và Truyền thông (tùy sản phẩm)
|
-
Theo quy chuẩn chuyên ngành
|
Lưu ý: Danh mục trên mang tính tổng hợp. Mỗi sản phẩm sẽ được đối chiếu với QCVN và quy định của bộ quản lý chuyên ngành để xác định có bắt buộc chứng nhận hợp quy hay không.
Làm thế nào để xác định sản phẩm của doanh nghiệp có phải chứng nhận hợp quy?
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định sản phẩm của mình có thuộc diện bắt buộc hay không, đặc biệt với những sản phẩm mới hoặc có nhiều công dụng.
Để xác định chính xác, cần xem xét các yếu tố sau:
-
Tên và mã HS của sản phẩm.
-
Công dụng, phạm vi sử dụng thực tế.
-
Bộ quản lý chuyên ngành chịu trách nhiệm.
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đang áp dụng.
-
Danh mục hàng hóa nhóm 2 theo quy định hiện hành.
Nếu chưa xác định được quy chuẩn áp dụng, doanh nghiệp nên trao đổi với đơn vị chứng nhận để được tư vấn trước khi thử nghiệm và chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh chi phí không cần thiết.
Danh mục dịch vụ chứng nhận hợp quy theo ngành
TQC cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, chứng nhận hợp quy dệt may, chứng nhận hợp quy hóa chất và nhiều nhóm sản phẩm khác theo quy định của từng QCVN.
Quy trình chứng nhận hợp quy sản phẩm
Tóm tắt quy trình chứng nhận hợp quy sản phẩm
|
Bước
|
Nội dung
|
|
1
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
|
2
|
Xác định QCVN áp dụng
|
|
3
|
Thử nghiệm sản phẩm
|
|
4
|
Đánh giá kết quả
|
|
5
|
Cấp chứng nhận hợp quy
|
Quy trình thực hiện dịch vụ chứng nhận hợp quy tại TQC gồm:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin sản phẩm
Doanh nghiệp cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến sản phẩm cần chứng nhận.
Bước 2: Xác định quy chuẩn áp dụng
TQC xác định QCVN phù hợp với từng nhóm sản phẩm cụ thể.
Bước 3: Thử nghiệm mẫu sản phẩm
Mẫu sản phẩm được kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
Đối chiếu kết quả thử nghiệm với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật.
Bước 5: Cấp giấy chứng nhận hợp quy
Nếu đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm.
👉 Xem thêm kiến thức nền tảng: Chứng nhận hợp quy là gì? Quy định & khái niệm chi tiết 2026
Hồ sơ chứng nhận hợp quy sản phẩm
Để quá trình chứng nhận hợp quy diễn ra nhanh chóng và đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu liên quan đến sản phẩm. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian đánh giá, hạn chế phải bổ sung nhiều lần và giảm chi phí phát sinh.
Tùy theo từng nhóm sản phẩm và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng, thành phần hồ sơ có thể khác nhau. Tuy nhiên, một bộ hồ sơ chứng nhận hợp quy cơ bản thường bao gồm:
|
Nhóm hồ sơ
|
Tài liệu cần chuẩn bị
|
Mục đich
|
|
Hồ sơ pháp lý
|
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép kinh doanh
|
-
Xác minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp
|
|
Thông tin sản phẩm
|
-
Tên sản phẩm, mã sản phẩm, catalogue, hình ảnh thực tế
|
-
Xác định đối tượng chứng nhận
|
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
-
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), bản mô tả cấu tạo, thông số kỹ thuật, quy trình sản xuất (nếu có)
|
-
Đánh giá đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
|
|
Mẫu thử nghiệm
|
-
Mẫu sản phẩm theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật
|
-
Thực hiện thử nghiệm các chỉ tiêu theo QCVN
|
|
Kết quả thử nghiệm
|
-
Phiếu kết quả thử nghiệm còn hiệu lực (nếu doanh nghiệp đã có)
|
-
Có thể được sử dụng nếu đáp ứng yêu cầu của tổ chức chứng nhận
|
|
Hồ sơ hệ thống (khi áp dụng)
|
-
Hồ sơ quản lý chất lượng, quy trình kiểm soát sản xuất
|
Phục vụ đánh giá tại cơ sở sản xuất đối với một số phương thức chứng nhận
|
Một số lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ
-
Mỗi nhóm sản phẩm sẽ áp dụng QCVN khác nhau, vì vậy thành phần hồ sơ cũng có thể thay đổi.
-
Phiếu kết quả thử nghiệm phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.
-
Hồ sơ kỹ thuật nên thống nhất với thông tin trên nhãn hàng hóa và tài liệu công bố của doanh nghiệp.
-
Nếu doanh nghiệp chưa xác định được quy chuẩn áp dụng hoặc chưa có kết quả thử nghiệm, đơn vị chứng nhận sẽ hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện.
TQC hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ miễn phí trước khi tiế
Chi phí chứng nhận hợp quy sản phẩm
Chi phí chứng nhận hợp quy sản phẩm
không có một mức cố định cho tất cả các loại hàng hóa. Mức phí sẽ được xác định dựa trên nhiều yếu tố như nhóm sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương thức chứng nhận, số lượng mẫu thử nghiệm và phạm vi đánh giá.
Thông thường, tổng chi phí sẽ bao gồm các hạng mục sau:
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
Phí thử nghiệm
|
Chi phí kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm theo QCVN
|
|
Phí đánh giá chứng nhận
|
Đánh giá hồ sơ, kết quả thử nghiệm và đánh giá tại cơ sở sản xuất (nếu áp dụng)
|
|
Phí cấp giấy chứng nhận
|
Phí phát hành giấy chứng nhận hợp quy
|
|
Chi phí giám sát định kỳ
|
Áp dụng đối với các phương thức chứng nhận yêu cầu giám sát sau cấp chứng nhận
|
Chi phí chứng nhận hợp quy tham khảo năm 2026
|
Loại sản phẩm
|
Chi phí tham khảo
|
|
Sản phẩm có ít chỉ tiêu thử nghiệm
|
Từ 8 – 15 triệu đồng
|
|
Sản phẩm có nhiều chỉ tiêu thử nghiệm
|
Khoảng 15 – 30 triệu đồng
|
|
Sản phẩm cần đánh giá tại cơ sở sản xuất
|
Từ 20 – 50 triệu đồng
|
|
Dự án chứng nhận nhiều sản phẩm hoặc nhiều quy chuẩn
|
Báo giá theo phạm vi thực tế
|
Lưu ý: Mức chi phí trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, QCVN áp dụng, số lượng mẫu thử nghiệm, địa điểm đánh giá và yêu cầu của từng dự án.
Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí chứng nhận hợp quy
Chi phí có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào:
-
Nhóm sản phẩm và mức độ phức tạp của quy chuẩn kỹ thuật.
-
Số lượng chỉ tiêu cần thử nghiệm.
-
Phương thức chứng nhận được áp dụng theo quy định.
-
Doanh nghiệp đã có kết quả thử nghiệm hay phải thực hiện mới.
-
Số lượng sản phẩm đăng ký chứng nhận cùng một thời điểm.
-
Địa điểm đánh giá cơ sở sản xuất (nếu cần đánh giá hiện trường).
Làm thế nào để tối ưu chi phí chứng nhận?
Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí bằng cách:
-
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu.
-
Xác định đúng QCVN áp dụng trước khi thử nghiệm.
-
Gộp nhiều sản phẩm cùng nhóm để thực hiện đánh giá khi phù hợp.
-
Lựa chọn tổ chức chứng nhận có kinh nghiệm để hạn chế phát sinh trong quá trình thực hiện.
Tóm tắt: Hồ sơ chứng nhận hợp quy thường gồm giấy phép kinh doanh, hồ sơ kỹ thuật, mẫu thử nghiệm và các tài liệu liên quan theo QCVN. Chi phí thực hiện dao động khoảng 8–50 triệu đồng, tùy loại sản phẩm, quy chuẩn áp dụng và phương thức chứng nhận.
Chứng nhận hợp quy theo từng nhóm sản phẩm
TQC thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều nhóm sản phẩm như:
Mỗi nhóm sản phẩm sẽ áp dụng quy chuẩn kỹ thuật khác nhau theo quy định của từng bộ ngành.
Giấy chứng nhận hợp quy là gì?
Giấy chứng nhận hợp quy là văn bản do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp:
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Chứng nhận hợp quy sản phẩm có bắt buộc không?
Có. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục quản lý của nhà nước, chứng nhận hợp quy là bắt buộc trước khi lưu thông.
Thời gian chứng nhận hợp quy mất bao lâu?
Thời gian trung bình từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào loại sản phẩm và quy chuẩn áp dụng.
Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khác nhau thế nào?
Chứng nhận hợp quy là quá trình đánh giá và cấp chứng nhận, trong khi công bố hợp quy là thủ tục doanh nghiệp tự công bố sau khi có kết quả chứng nhận.
Đến TQC - Đạt chứng nhận Quốc tế - Đúng nhu cầu thị trường