Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận TQC CGLOBAL

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì? Nội dung và mẫu báo cáo

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là tài liệu tổng hợp kết quả xác định và tính toán lượng phát thải khí nhà kính của một cơ sở, doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo thường thể hiện phạm vi kiểm kê, nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động, phương pháp tính toán, hệ số phát thải và kết quả phát thải quy đổi theo CO₂ tương đương (CO₂e).

Báo cáo được lập theo quy định áp dụng hoặc phương pháp kiểm kê phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp. Đối với cơ sở thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp cần xác định đúng danh mục áp dụng, biểu mẫu và thời hạn báo cáo theo văn bản hiện hành.

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là tài liệu tổng hợp kết quả xác định và tính toán lượng phát thải khí nhà kính của một cơ sở, doanh nghiệp hoặc tổ chức trong kỳ kiểm kê xác định. Báo cáo thể hiện phạm vi kiểm kê, nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động, phương pháp tính toán và tổng lượng phát thải quy đổi theo CO₂ tương đương (CO₂e).

Mục đích của báo cáo kiểm kê khí nhà kính

  • Xác định lượng phát thải: Tổng hợp lượng khí nhà kính phát sinh từ các hoạt động thuộc phạm vi kiểm kê.

  • Theo dõi phát thải: Làm cơ sở so sánh dữ liệu giữa các kỳ kiểm kê.

  • Xây dựng kế hoạch giảm phát thải: Xác định nguồn phát thải chính và cơ hội cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng.

  • Phục vụ báo cáo và quản lý: Cung cấp dữ liệu cho hoạt động quản lý môi trường, ESG hoặc yêu cầu của khách hàng khi phù hợp.

Căn cứ pháp lý về kiểm kê và báo cáo khí nhà kính

Hoạt động kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn có liên quan. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng, phương pháp kiểm kê, biểu mẫu và thời hạn báo cáo theo quy định hiện hành.

Kiểm kê khí nhà kính bao gồm việc thu thập dữ liệu hoạt động, xác định nguồn phát thải và hấp thụ, lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp và tổng hợp kết quả trong phạm vi xác định. Đối với cơ sở thuộc diện bắt buộc, nghĩa vụ kiểm kê và báo cáo phải được thực hiện theo yêu cầu pháp luật tương ứng.

Ngoài mục đích tuân thủ quy định, dữ liệu kiểm kê còn có thể hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về môi trường, chuỗi cung ứng và báo cáo ESG. Tuy nhiên, việc lập báo cáo kiểm kê không đồng nghĩa với việc tự động đáp ứng toàn bộ yêu cầu ESG hoặc các tiêu chuẩn công bố phát thải khác.

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính gồm những nội dung gì?

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính thường bao gồm thông tin cơ sở, phạm vi kiểm kê, nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động, phương pháp tính toán và kết quả phát thải. Nội dung cụ thể phụ thuộc vào đối tượng kiểm kê, lĩnh vực hoạt động và biểu mẫu áp dụng.

Các nội dung chính gồm:

  • Thông tin cơ sở: Tên đơn vị, địa điểm, lĩnh vực và hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Phạm vi kiểm kê: Ranh giới kiểm kê và các nguồn phát thải được đưa vào báo cáo.

  • Nguồn phát thải khí nhà kính: Các hoạt động sử dụng nhiên liệu, tiêu thụ điện, quy trình sản xuất và nguồn phát thải liên quan.

  • Dữ liệu hoạt động: Số liệu tiêu thụ nhiên liệu, điện năng, nguyên liệu hoặc dữ liệu cần thiết khác.

  • Phương pháp và hệ số phát thải: Căn cứ được sử dụng để tính toán lượng phát thải theo phương pháp phù hợp.

  • Kết quả kiểm kê: Lượng phát thải theo từng nguồn và tổng lượng phát thải quy đổi theo CO₂ tương đương (CO₂e).

  • Đánh giá và đề xuất: Nhận diện nguồn phát thải chính, xem xét chất lượng dữ liệu và đề xuất cơ hội giảm phát thải khi phù hợp.

Đối với cơ sở thuộc diện kiểm kê bắt buộc, báo cáo cần đáp ứng biểu mẫu và yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành.

Báo cáo kiêm kê khí nhà kính là gì

Mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định hiện hành

Mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Hệ thống biểu mẫu gồm mẫu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực và mẫu báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Theo quy định đã được cập nhật, doanh nghiệp cần sử dụng đúng biểu mẫu còn hiệu lực, phù hợp với đối tượng và mục đích báo cáo.

Mã mẫu

Nội dung mẫu báo cáo

Đối tượng áp dụng

Mẫu số 01

  • Mẫu báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Công Thương
  • Bộ Công Thương

Mẫu số 03

  • Mẫu báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mẫu số 05

  • Mẫu báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Xây dựng
  • Bộ Xây dựng

Mẫu số 06

  • Mẫu báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
  • Cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm kê theo quy định

Lưu ý: Mẫu số 02 và Mẫu số 04 tại Phụ lục II đã bị bãi bỏ; Mẫu số 03 và Mẫu số 05 đã được sửa đổi theo Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hợp nhất và hướng dẫn hiện hành trước khi lập báo cáo.

Trong quá trình kiểm kê, doanh nghiệp có thể tham khảo tiêu chuẩn ISO 14064 để chuẩn hóa việc xác định phạm vi, định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính. Việc áp dụng tiêu chuẩn này cần phù hợp với mục tiêu kiểm kê và không thay thế các nghĩa vụ báo cáo bắt buộc theo quy định pháp luật.

Tại sao doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính?

Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính để xác định lượng phát thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, phục vụ công tác quản lý phát thải và đáp ứng nghĩa vụ báo cáo nếu thuộc đối tượng bắt buộc theo quy định hiện hành.

Việc kiểm kê và lập báo cáo khí nhà kính mang lại các lợi ích chính:

  • Tuân thủ pháp luật: Giúp cơ sở thuộc diện bắt buộc thực hiện đúng yêu cầu về kiểm kê và báo cáo khí nhà kính.

  • Kiểm soát phát thải: Xác định các nguồn phát thải chính từ tiêu thụ điện, nhiên liệu và hoạt động sản xuất.

  • Tối ưu chi phí: Hỗ trợ nhận diện cơ hội tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và giảm phát thải.

  • Xây dựng kế hoạch giảm phát thải: Cung cấp dữ liệu làm cơ sở thiết lập mục tiêu và theo dõi kết quả qua các kỳ kiểm kê.

  • Đáp ứng yêu cầu thị trường: Hỗ trợ cung cấp dữ liệu môi trường cho khách hàng, đối tác, chuỗi cung ứng và hoạt động báo cáo ESG khi có yêu cầu.

Không phải mọi doanh nghiệp đều tự động thuộc diện bắt buộc kiểm kê khí nhà kính. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục cơ sở và các quy định hiện hành để xác định nghĩa vụ cụ thể.

Hồ sơ cần chuẩn bị để lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Để lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính, doanh nghiệp cần chuẩn bị thông tin cơ sở, dữ liệu hoạt động, chứng từ liên quan đến nguồn phát thải và tài liệu phục vụ tính toán. Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào lĩnh vực sản xuất, phạm vi kiểm kê và yêu cầu áp dụng.

Các tài liệu cần chuẩn bị thường gồm:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên cơ sở, địa chỉ, lĩnh vực hoạt động, quy mô sản xuất và thông tin pháp lý liên quan.

  • Dữ liệu tiêu thụ năng lượng: Hóa đơn điện, số liệu tiêu thụ than, dầu, khí đốt và các loại nhiên liệu khác.

  • Dữ liệu sản xuất: Sản lượng, nguyên liệu sử dụng và thông tin về các công đoạn có phát sinh khí nhà kính.

  • Dữ liệu nguồn phát thải khác: Thông tin về môi chất lạnh, xử lý nước thải, chất thải và hoạt động liên quan nếu thuộc phạm vi kiểm kê.

  • Chứng từ và số liệu đối chiếu: Hóa đơn, phiếu xuất nhập nhiên liệu, số liệu công tơ, nhật ký vận hành và các hồ sơ chứng minh dữ liệu hoạt động.

  • Tài liệu kiểm kê trước đây: Báo cáo kỳ trước, phương pháp tính toán và dữ liệu liên quan nếu đã thực hiện kiểm kê.

Doanh nghiệp nên tổng hợp dữ liệu theo từng nguồn phát thải, đúng kỳ kiểm kê và có tài liệu đối chiếu. Số liệu cần bảo đảm tính liên tục, độ chính xác và khả năng kiểm tra theo yêu cầu áp dụng.

Hồ sơ chuẩn bị báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Những đối tượng bắt buộc thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là các cơ sở thuộc danh mục và phạm vi áp dụng theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào ngành nghề hoặc quy mô phát thải ước tính để kết luận mình có thuộc diện bắt buộc hay không.

Để xác định nghĩa vụ kiểm kê, cơ sở cần:

  • Đối chiếu tên cơ sở, lĩnh vực hoạt động và thông tin liên quan với danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính đang có hiệu lực.

  • Kiểm tra yêu cầu áp dụng đối với ngành, lĩnh vực và loại hình cơ sở tương ứng.

  • Xác định kỳ kiểm kê, biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận và thời hạn báo cáo theo quy định hiện hành.

Danh mục và nghĩa vụ cụ thể cần được đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm những văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định 06/2022/NĐ-CP.

Quy định về lập và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Việc lập và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn có liên quan. Doanh nghiệp cần xác định mình có thuộc danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính đang có hiệu lực hay không trước khi xác định nghĩa vụ báo cáo.

Các nội dung cần lưu ý gồm:

  • Đối tượng thực hiện: Cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê theo quy định hiện hành.

  • Tần suất kiểm kê: Đối với các cơ sở thuộc diện áp dụng quy định kiểm kê định kỳ, báo cáo được thực hiện hai năm một lần; một số nhóm cơ sở có quy định riêng.

  • Nội dung báo cáo: Cần thể hiện phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê theo biểu mẫu tương ứng.

  • Nơi tiếp nhận: Theo quy định chung tại Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, báo cáo của cơ sở thuộc diện áp dụng được gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ sở được phân bổ hạn ngạch có yêu cầu riêng về thẩm định và gửi báo cáo.

  • Thời hạn thực hiện: Cần xác định theo nhóm cơ sở, kỳ kiểm kê và quy định hiện hành. Không nên áp dụng một mốc thời hạn cho tất cả các trường hợp.

Doanh nghiệp nên đối chiếu danh mục tại Quyết định 42/2026/QĐ-TTg và các quy định hiện hành để xác định chính xác đối tượng, kỳ kiểm kê, biểu mẫu, nơi nhận và thời hạn nộp báo cáo.

Cách tính lượng phát thải khí nhà kính

Lượng phát thải khí nhà kính thường được xác định bằng cách nhân dữ liệu hoạt động với hệ số phát thải tương ứng, sau đó quy đổi các loại khí về lượng carbon dioxide tương đương (CO₂e) khi cần thiết.

Công thức khái quát:

Lượng phát thải = Dữ liệu hoạt động × Hệ số phát thải

Đối với trường hợp cần quy đổi từng loại khí về CO₂ tương đương:

Lượng phát thải CO₂e = Lượng khí phát thải × Hệ số làm nóng lên toàn cầu (GWP)

Trong đó:

  • Dữ liệu hoạt động: Số liệu về lượng điện tiêu thụ, nhiên liệu sử dụng, nguyên liệu hoặc hoạt động phát sinh khí nhà kính.

  • Hệ số phát thải: Hệ số phù hợp với loại nhiên liệu, nguồn phát thải, phương pháp kiểm kê và hướng dẫn áp dụng.

  • GWP: Hệ số dùng để quy đổi tác động làm nóng lên toàn cầu của từng loại khí về CO₂ tương đương theo bộ giá trị được quy định hoặc lựa chọn phù hợp.

Ví dụ minh họa: Nếu một hoạt động tiêu thụ 1.000 lít nhiên liệu và hệ số phát thải được áp dụng là 2,5 kg CO₂/lít, lượng phát thải trực tiếp tính theo hệ số này là:

1.000 × 2,5 = 2.500 kg CO₂, tương đương 2,5 tấn CO₂.

Đây chỉ là ví dụ giả định để minh họa cách tính, không phải hệ số phát thải chính thức dùng cho mọi loại nhiên liệu.

Khi lập báo cáo thực tế, doanh nghiệp cần sử dụng dữ liệu hoạt động có thể kiểm chứng, hệ số phát thải phù hợp và phương pháp tính toán theo hướng dẫn áp dụng. Kết quả cần được tổng hợp theo từng nguồn phát thải và quy đổi về CO₂e khi cần thiết.

Công thức tính phát thải

Hỗ trợ lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp

Hỗ trợ lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp xác định nguồn phát thải, thu thập dữ liệu hoạt động, tính toán lượng phát thải và hoàn thiện báo cáo theo yêu cầu áp dụng. Quy trình thường gồm các bước: xác định phạm vi kiểm kê, thu thập hồ sơ, lựa chọn phương pháp và hệ số phát thải phù hợp, tính toán kết quả, rà soát số liệu và hoàn thiện báo cáo.

Tùy theo loại hình sản xuất, quy mô cơ sở và yêu cầu pháp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu về nhiên liệu, điện năng, nguyên liệu, hoạt động sản xuất và các nguồn phát thải liên quan. Trước khi triển khai, cần xác định cơ sở có thuộc diện phải kiểm kê hay không và đối chiếu quy định hiện hành để thực hiện đúng yêu cầu.

Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính để tìm hiểu quy trình hỗ trợ, hồ sơ cần chuẩn bị và phạm vi công việc phù hợp với thực tế hoạt động.

Chi phí lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bao nhiêu?

Chi phí lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính phụ thuộc vào quy mô cơ sở, số lượng nguồn phát thải, mức độ đầy đủ của dữ liệu và phạm vi công việc cần thực hiện. Cơ sở có nhiều dây chuyền sản xuất, nhiều nguồn phát thải hoặc dữ liệu chưa được chuẩn hóa thường cần nhiều thời gian thu thập, kiểm tra và tính toán hơn.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí gồm:

  • Quy mô và đặc điểm hoạt động: ngành nghề, sản lượng, số lượng nhà máy hoặc cơ sở cần kiểm kê.

  • Nguồn phát thải: điện năng, nhiên liệu, nguyên liệu, quy trình sản xuất và các nguồn phát thải liên quan.

  • Dữ liệu và hồ sơ hiện có: mức độ đầy đủ, tính nhất quán và khả năng truy xuất số liệu.

  • Phạm vi hỗ trợ: thu thập dữ liệu, tính toán phát thải, lập báo cáo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ.

Để xác định chi phí phù hợp, doanh nghiệp nên cung cấp thông tin về cơ sở, hoạt động sản xuất, kỳ kiểm kê và hồ sơ dữ liệu hiện có. Báo giá cụ thể cần được xác định sau khi làm rõ phạm vi công việc; không nên áp dụng một mức giá chung cho mọi doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về báo cáo kiểm kê khí nhà kính

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?

➡️Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là tài liệu tổng hợp thông tin về các nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động, phương pháp tính toán và kết quả phát thải khí nhà kính của một cơ sở hoặc phạm vi được xác định trong kỳ kiểm kê. Báo cáo là cơ sở để theo dõi phát thải và xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phù hợp.

Những doanh nghiệp nào phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính?

➡️Các cơ sở thuộc danh mục phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định hiện hành cần thực hiện nghĩa vụ tương ứng. Doanh nghiệp nên đối chiếu danh mục đang có hiệu lực và thông tin thực tế của cơ sở để xác định phạm vi áp dụng, thay vì chỉ căn cứ vào ngành nghề hoặc quy mô doanh nghiệp.

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính gồm những nội dung gì?

➡️Báo cáo thường gồm thông tin cơ sở, phạm vi và ranh giới kiểm kê, các nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động, phương pháp tính toán, hệ số phát thải và kết quả phát thải quy đổi sang CO₂ tương đương (CO₂e). Nội dung cụ thể cần tuân theo biểu mẫu và yêu cầu áp dụng đối với từng đối tượng.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì để lập báo cáo?

➡️Hồ sơ thường bao gồm thông tin pháp lý của cơ sở, số liệu tiêu thụ điện và nhiên liệu, dữ liệu sản xuất, nguyên liệu, hoạt động vận hành và các tài liệu liên quan đến nguồn phát thải. Danh mục thực tế phụ thuộc vào ngành nghề, phạm vi kiểm kê và yêu cầu báo cáo áp dụng.

Bao lâu phải thực hiện kiểm kê và nộp báo cáo một lần?

➡️Tần suất kiểm kê, kỳ báo cáo, thời hạn và cơ quan tiếp nhận phụ thuộc vào quy định hiện hành áp dụng cho từng nhóm cơ sở. Doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản và hướng dẫn đang có hiệu lực để xác định đúng nghĩa vụ, không nên mặc định tất cả cơ sở đều áp dụng cùng một chu kỳ.

Doanh nghiệp có thể tự lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính không?

➡️Doanh nghiệp có thể tự thực hiện nếu có nhân sự phù hợp, dữ liệu đầy đủ và khả năng áp dụng đúng phương pháp kiểm kê. Trường hợp thiếu kinh nghiệm hoặc dữ liệu phức tạp, doanh nghiệp có thể tìm đơn vị hỗ trợ thu thập, kiểm tra số liệu, tính toán phát thải và hoàn thiện báo cáo theo phạm vi công việc đã thống nhất.

Đến TQC - Đạt chứng nhận Quốc tế - Đúng nhu cầu thị trường

Liên Hệ

TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL

TQC CGLOBAL Hà Nội:

  • Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội

  • Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338

  • Email: vphn@tqc.vn

TQC CGLOBAL Đà Nẵng:

  • 47 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành Phố Đà Nẵng

  • Hotline: 0968 799 816

  • Email: vpdn@tqc.vn

TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh:

  • 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh

  • Hotline: 0988 397 156 ;  Điện thoại: 028 6270 1386

  • Email: vpsg@tqc.vn


Kết nối với TQC

Sau khi điền form đăng ký

Quý khách sẽ nhanh chóng nhận được hỗ trợ từ chuyên viên của TQC.

  • 1. Chuyên viên phụ trách liên hệ qua số điện thoại khách hàng đăng ký, trao đổi về nhu cầu và khảo sát hiện trạng ban đầu của doanh nghiệp.
  • 2. Chuyên viên gửi báo giá tương ứng với các giải pháp phù hợp theo đúng nhu cầu và mong muốn của Quý khách hàng.
  • 3. Trao đổi cụ thể về cách thức triển khai, đăng ký chứng nhận và hợp đồng.

contact


Bài viết liên quan
Kiểm kê khí nhà kính là gì? Quy định, đối tượng và quy trình thực hiện
Kiểm kê khí nhà kính là gì? Quy định, đối tượng và quy trình thực hiện

Kiểm kê khí nhà kính là quá trình thu thập, tính toán và báo cáo lượng phát thải khí nhà kính (GHG) của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc quốc gia theo phương pháp chuẩn quốc tế như IPCC Guidelines. Hoạt động này giúp xác định mức phát thải CO₂ tương đương (CO₂e), phục vụ mục tiêu giảm phát thải, tuân thủ quy định pháp luật và hướng tới Net Zero.

Top 5 Lý Do Doanh Nghiệp Phải Thực Hiện Đáp Ứng Yêu Cầu Về Kiểm Kê Khí Nhà Kính | Nhanh Chóng - Uy Tín
Top 5 Lý Do Doanh Nghiệp Phải Thực Hiện Đáp Ứng Yêu Cầu Về Kiểm Kê Khí Nhà Kính | Nhanh Chóng - Uy Tín

⭐️Top 5 lý do phải Kiểm kê khí nhà kính ✅Dịch vụ Kiểm kê khí nhà kính cho Doanh nghiệp✅ Tư vấn & Đào tạo Kiểm kê khí nhà kính✅Lập Báo cáo kiểm kê khí nhà kính đáp ứng tiêu chuẩn. Liên hệ ngay!

Nhận báo giá
Nhắn tin zalo với TQC
Chat zalo TQC