Cổng thông tin điện tử Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng TQC (TQC)

ISO 22000:2018 những điểm mới so với ISO 22000:2005

Ngày đăng:19/11/2019
ISO 22000 đã và đang được áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Ngày 19 tháng 6 năm 2018 phiên bản ISO 22000:2018 chính thức được ban hành. Phiên bản mới đưa ra nhiều thay đổi đáng kể, phù hợp hơn với tình hình phát triển hiện tại, dễ dàng kết hợp với các hệ thống quản lý khác như ISO 9001, ISO 14001…
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2018 được xây dựng dựa trên nền tảng của việc thực hành các nguyên tắc HACCP, GMP trong toàn chuỗi thực phẩm. Trong đó, việc nhận biết các quá trình trọng yếu, phân tích các mối nguy, xác định các điểm kiểm soát tới hạn… để thiết lập các biện pháp kiểm soát thích hợp kết hợp với thực hành và theo dõi sự tuân thủ được xem là những yếu tố then chốt dẫn tới thành công.
 

THAY ĐỔI TỪ CẤU TRÚC HLS

Bối cảnh kinh doanh và các bên quan tâm:

 
Điều 4.1, các vấn đề bên ngoài và nội bộ, giới thiệu các điều khoản mới để xác định và giám sát hệ thống kinh doanh
Điều 4.2, nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm, giới thiệu nhu cầu xác định và hiểu các yếu tố có thể (có khả năng) ảnh hưởng đến việc đạt được kết quả mong muốn của hệ thống quản lý.
 

Tăng cường sự nhấn mạnh về cam kết lãnh đạo và quản lý:


Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu mới để thể hiện sự tích cực tham gia và chịu trách nhiệm về hiệu quả của hệ thống quản lý cũng như tất cả các thành viên trong hệ thống quản lý đều có quyền góp ý để cải tiến hệ thống được tốt hơn.
 

Quản lý rủi ro:


Điều 6.1 yêu cầu xác định, xem xét và, khi cần thiết, hành động để giải quyết bất kỳ rủi ro nào có thể tác động (hoặc tích cực hay tiêu cực) đến kết quả dự kiến của hệ thống quản lý.
 
Tăng cường tập trung vào các mục tiêu như kiểm soát để cải tiến, đưa ra các yêu cầu mở rộng liên quan đến thông tin liên lạc. Các yêu cầu về sách hướng dẫn an toàn thực phẩm hoặc hồ sơ lưu trữ bản cứng ít nghiêm ngặt hơn, chỉ yêu cầu doanh nghiệp kiểm soát được không bắt buộc mọi thủ tục phải được ghi chép lưu trữ bản cứng.
 

NHỮNG CẢI TIẾN ĐƯỢC BỔ SUNG TRONG ISO 22000:2018

Chu kỳ PDCA: 
 

Tiêu chuẩn làm rõ chu kỳ Plan – Do – Check – Action (Kế hoạch – Triển khai – Kiểm tra – Hành động cải tiến), bằng cách có hai chu kỳ riêng biệt trong tiêu chuẩn làm việc cùng nhau: một bao gồm hệ thống quản lý và một bao gồm các nguyên tắc của HACCP.
 
2 chu kỳ PDCA trong ISO 22000:2018
2 chu kỳ PDCA trong ISO 22000:2018
 
Chu trình PCDA trong ISO 22000:2018 được mô tả tóm tắt như sau:
– Lập kế hoạch: Thiết lập các mục tiêu của hệ thống và quá trình của nó, cung cấp các nguồn lực cần thiết để chuyển giao các kết quả, xác định và giải quyết các rủi ro & cơ hội.
– Thực hiện: Thực hiện những gì đã hoạch định.
– Kiểm tra: Theo dõi và (khi có thể) đo lường các quá trình và các sản phẩm, phân tích và đánh giá thông tin và dữ liệu hình thành từ việc theo dõi, đo lường và các hoạt động xác nhận, và báo cáo các kết quả. 
– Hành động: Thực hiện các hành động cải tiến kết quả hoạt động khi cần thiết
 

Mở rộng thêm phạm vi 


Phạm vi tiêu chuẩn là cho tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động trong chuỗi thực phẩm nên bao gồm cả thực phẩm động vật, thức ăn cho động vật không sản xuất lương thực cho con người.
 

Một số thay đổi quan trọng trong định nghĩa:


‘Tác hại’ được thay thế bằng ‘hiệu ứng sức khỏe bất lợi’ để đảm bảo tính nhất quán với định nghĩa về nguy cơ về an toàn thực phẩm. Việc sử dụng ‘bảo đảm’ làm nổi bật mối quan hệ giữa người tiêu dùng và sản phẩm thực phẩm, dựa trên sự đảm bảo an toàn thực phẩm.
 
Truyền đạt chính sách an toàn thực phẩm – Điều 5.2.2: Yêu cầu quản lý một cách rõ ràng để tạo điều kiện cho các nhân viên hiểu rõ các chính sách an toàn thực phẩm.
 
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Mục tiêu: Thiết lập các mục tiêu cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được quy định cụ thể hơn trong Điều 6.2.1 và bao gồm các mục như v.d. ‘Phù hợp với yêu cầu của khách hàng’, ‘được giám sát’ và ‘được xác minh’.
 
Kiểm soát các quy trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp bên ngoài – Điều 7.1.6: Điều khoản này giới thiệu sự cần thiết phải kiểm soát các nhà cung cấp sản phẩm, quy trình và dịch vụ (bao gồm các quy trình thuê ngoài) và đảm bảo truyền thông đầy đủ các yêu cầu liên quan. yêu cầu hệ thống quản lý.
 
Ngoài ra, có một số thay đổi quan trọng trong ISO 22000:2018 so với ISO 22000:2005 liên quan đến hệ thống HACCP.
 

BẢNG SO SÁNH CÁC ĐIỀU KHOẢN GIỮA 2 PHIÊN BẢN ISO 22000:2018 VÀ ISO 22000:2005


ISO 22000:2018

ISO 22000:2005

4. Bối cảnh của tổ chức

ISO 22000:2018 New

4.1. Hiểu rõ tổ chức và bối cảnh của tổ chức

ISO 22000:2018 New

4.2. Hiểu được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan

ISO 22000:2018 New

4.3. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4.1. Qui định chung

4.4. Hệ thống an toàn thực phẩm

5. Lãnh đạo

ISO 22000:2018 New

5.1. Lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo

5.1. Cam kết của lãnh đạo

5.2. Chính sách

5.2.Chính sách an toàn thực phẩm

5.2.1. Thiết lập chính sách an toàn thực phẩm

5.2.2. Truyền thông về chính sách an toàn thực phẩm

5.3. Vai trò tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn

5.4. Trách nhiệm và quyền hạn

5.5. Trưởng nhóm an toàn thực phẩm

6. Hoạch định

5.3. Lập kế hoạch hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

6.1. Giải quyết các rủi ro và cơ hội

ISO 22000:2018 New

6.2. Mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và hoạch định để đạt được mục tiêu.

Cụ thể hơn

6.3. Hoạch định các thay đổi

7. Công tác hỗ trợ

 

7.1. Các nguồn lực

6. Quản lý nguồn lực

7.1.1. yêu cầu chung

6.1. Cung cấp nguồn lực

7.1.2.Con người

6.2. Nguồn nhân lực

7.1.3. Cơ sở hạ tầng

6.3. Cơ sở hạ tầng

7.1.4. Môi trường làm việc

6.4. Môi trường làm việc

7.1.5. Các yếu tố phát triển bên ngoài của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

ISO 22000:2018 New

7.1.6. Kiểm soát các quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được bên ngoài cung cấp

ISO 22000:2018 New

7.2. Năng lực

6.2. Nguồn nhân lực

7.3.2. Nhóm an toàn thực phẩm

7.3.Nhận thức

Cụ thể hơn

7.4. Truyền thông

5.6. Trao đổi thông tin

7.5. Thông tin dạng văn bản

4.2. Yêu cầu về hệ thống tài liệu

7.5.1. Yêu cầu chung

7.5.2. Tạo và cập nhật văn bản

7.5.3. Kiểm soát thông tin dạng văn bản

8. Vận hành

7. Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn

8.1. Hoạch định và kiểm soát hoạt động

8.2. Chương trình tiên quyết(PRP)

7.2. Các chương trình tiên quyết (PRPs)

8.3. Hệ thống truy xuất nguồn gốc

7.9. Hệ thống xác định nguồn gốc

8.4. Chuẩn bị sẵn sang và giải quyết tình huống khẩn cấp

5.7. Chuẩn bị sẵn sàng và phản hồi ngay lập tức

8.4.1. Vấn đề chung

8.4.2. Xử lý các trường hợp khẩn cấp và sự cố

8.5. Kiểm soát mối nguy

8.5.1. Các bước sơ bộ để phân tích mối nguy

7.3. Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại

8.5.2. Phân tích mối nguy

7.4. Phân tích mối nguy hại

8.5.3. Xác nhận hiệu lực các biện pháp kiểm soát và phối hợp các biện pháp kiểm soát

8.2. Xác nhận giá trị sử dụng của tổ hợp biện pháp kiểm soát

8.5.4. Kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.5. Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết (PRPs)

8.6. Cập nhật thông tin xác định các PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.7. Cập nhật thông tin và tài liệu ban đầu quy định các chương trình tiên quyết (PRP) và kế hoạch HACCP

8.7. Kiểm soát giám sát và đo lường

8.3. Kiểm soát việc theo dõi và đo lường

8.8. Thẩm tra liên quan đến PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.8. Kế hoạch kiểm tra xác nhận

8.8.1. Thẩm tra

8.4.2. Đánh giá các kết quả kiểm tra xác nhận riêng rẽ

8.8.2. Phân tích kết quả hoạt động thẩm tra

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

8.9. Kiểm soát sự không phù hợp của sản phẩm và quá trình

7.10. Kiểm soát sự không phù hợp

8.9.1. Yêu cầu chung

8.9.2. Khắc phục

7.10.2. Hành động khắc phục

8.9.3. Hành động khắc phục

7.10.1. Khắc phục

8.9.4. Xử lý các sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

7.10.3. Xử lý sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

8.9.5. Thu hồi/ triệu hồi

7.10.4. Thu hồi

9. Đánh giá hiệu suất

8. Xác nhận giá trị sản xuất, kiểm tra xác nhận và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

9.1. Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá

Cụ thể hơn

9.1.1. Yêu cầu chung

9.1.2. Phân tích và đánh giá

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

9.2. Đánh giá nội bộ

8.4.1. Đánh giá nội bộ

9.3. Xem xét của lãnh đạo

5.8. Xem xét của lãnh đạo

9.3.1. Yêu cầu chung

5.8.1. Qui định chung

9.3.2. Đầu vào xem xét của lãnh đạo

5.8.2. Đầu vào của việc xem xét

9.3.3. Đầu ra xem xét của lãnh đạo

5.8.3. Đầu ra của việc xem xét

10. Cải tiến

8.5. Cải tiến

10.1. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

ISO 22000:2018 New

10.2. Cải tiến liên tục

8.5.2. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

10.3. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

8.5.1. Cải tiến liên tục


Mặc dù nó chứa tất cả các yêu cầu tương tự đối với Hệ thống quản lý chất lượng như các tiêu chuẩn sửa đổi khác, có một số yêu cầu kỹ thuật cụ thể làm cho tiêu chuẩn này trở nên đặc biệt đối với các tổ chức trong ngành thực phẩm. Khoản 8 của tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đó, về cơ bản đảm bảo an toàn thực phẩm ở mức độ kỹ thuật. Những yêu cầu này là:
  • Lập kế hoạch và kiểm soát vận hành – cách tổ chức lập kế hoạch vận hành (xử lý) và đồng thời kiểm soát an toàn thực phẩm
  • Các chương trình tiên quyết (PRP) – xác định các điều kiện và hoạt động cơ bản cần thiết để duy trì môi trường vệ sinh trong suốt chuỗi thức ăn
  • Hệ thống truy xuất nguồn gốc – một hệ thống để theo dõi các nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp và xác định được giai đoạn đầu tiên cũng như cuối cùng của lộ trình phân phối sản phẩm.
  • Chuẩn bị sẵn sàng và đối phó với các tình huống khẩn cấp – xác định tất cả các tình huống khẩn cấp và sắp xếp để giải quyết chúng
  • Kiểm soát mối nguy – bao gồm việc tiến hành phân tích mối nguy, định nghĩa và xác nhận các biện pháp kiểm soát, chuẩn bị các kế hoạch HACCP (các điểm kiểm soát tới hạn) và/hoặc OPRP (chương trình hoạt động tiên quyết).
  • Cập nhật thông tin để xác định các PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy
  • Kiểm soát giám sát và đo lường – cách tổ chức kiểm soát các hệ thống giám sát và đo lường của mình
  • Thẩm tra liên quan đến các PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy – cách PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy được xác minh và phân tích
  • Kiểm soát sự không phù hợp của sản phẩm và quá trình – cách tổ chức kiểm soát các sản phẩm và quy trình không tuân thủ của mình, bao gồm các tiêu chí thu hồi hoặc rút tiền
  • Những yêu cầu này đã được giải thích và cung cấp đầy đủ chi tiết về cách bạn cần quản lý và đảm bảo an toàn thực phẩm cho tổ chức của mình.
 

VỀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI ISO 22000:2018


Lộ trình chuyển đổi phiên bản iso 22000:2018
Lộ trình chuyển đổi phiên bản iso 22000:2005 sang phiên bản ISO 22000:2018
Đối với các tổ chức đã được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 trước ngày 18 tháng 6 năm 2018
 
Giá trị hiệu lực của giấy chứng nhận vẫn được giữ nguyên cho tới khi hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận;
 
Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận, các tổ chức có thể đăng ký để được chứng nhận chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 22000:2018 trong lần đánh giá giám sát, trong lần đánh giá chứng nhận lại hoặc đánh giá chuyển đổi riêng.
 
Đối với các tổ chức đã được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 trong thời gian chuyển đổi từ 30 tháng 6 năm 2018 đến hết 18 tháng 6 năm 2021

Các tổ chức có thể lựa chọn đánh giá chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 hoặc ISO 22000:2018. Tuy nhiên, giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 chỉ có thời hạn hiệu lực tối đa đến hết ngày 18 tháng 6 năm 2021;
 
Các tổ chức được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 có thể lựa chọn để chuyển đổi theo như hướng dẫn tại mục 1.1.
 
Đối với các tổ chức được chứng nhận sau ngày 18 tháng 6 năm 2021

Các tổ chức chỉ có thể đăng ký được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018.
 

MỘT SỐ LƯU Ý VỚI ĐƠN VỊ CHUẨN BỊ CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ

  • Xây dựng kế hoạch chuyển đổi;
  • Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000:2018;
  • Thực hiện hoạt động đánh giá nội bộ và xem xét lãnh đạo để xác nhận sự sẵn sàng của hệ thống;
  • Đăng ký đánh giá chuyển đổi với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC khi hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đã sẵn sàng.

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ DỊCH VỤ


TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG TQC

HOTLINE HỖ TRỢ TƯ VẤN DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN TOÀN QUỐC:

Miền Bắc: 09456 59 168 / Miền Trung: 0968 799 816 / Miền Nam: 0988 397 156

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 15, ngõ 168 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Hotline: 09456 59 168; Điện thoại: 024 6680 0338 | 024 2213 1515

Email: vphn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng: Tầng 2, số 03 Hồ Tương, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng

Hotline: 0968 799 816

Email: vpdn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: Tầng 4, 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0988 397 156 ;  Điện thoại: 028 6270 1386

Email: vpsg@tqc.vn

 

👉 Nhận báo giá chứng nhận ISO 22000:2018 tại đây để nhận sự hỗ trợ tốt nhất


Link rss
Khách hàng tiêu biểu
Các tổng công ty, thương hiệu lớn, uy tín được TQC đánh giá cấp chứng nhận
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Số 15, ngõ 168 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 09456 59 168
Điện thoại: 024 6680 0338 | 024 2213 1515
Email: vphn@tqc.vn
Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng:
Địa chỉ: Tầng 2, số 03 Hồ Tương, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0968 799 816
Điện thoại: 023 6362 2668
Email: vpdn@tqc.vn
Hotline: 0988 397 156
Điện thoại: 028 6270 1386
Email: vpsg@tqc.vn
DMCA.com Protection Status
Tổ chức chứng nhận TQC – Vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Hotline 24/7: 0945 659 168/ 0988 397 156