Cổng thông tin điện tử Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng TQC (TQC)

Những điểm mới của QCVN 16:2017/BXD so với QCVN 16:2014/BXD

Ngày đăng:11/10/2019
Ngày 29/9/2017, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 10/2017/TT-BXD về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chưng nhận hợp quy, công bố hợp quy. Quy chuẩn có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2018 thay thế cho QCVN 16:2014/BXD
Theo đó QCVN 16:2017/BXD quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản phẩ, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu tỏng Bảng 1, Phần 2, thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
hợp quy vật liệu xây dựng.hợp quy vlxd
Những điểm mới của QCVN 16:2107/BXD so với QCVN 16:2014/BXD về việc quản lý vật liệu xây dựng, chứng nhận hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY

Tại QCVN 16:2014 có quy định:

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 
Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm.
Quy chuẩn vật liễu xây dựng, hợp quy vật liệu xây dựng

Tuy nhiên tại QCVN 16:2017/BXD đã có một số sửa đổi:

Việc đánh giá hợp quy các sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo một trong các phương thức đánh giá quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017, cụ thể như sau:
Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là không quá 3 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.
quy chuẩn qcvn 16:2017/BXD, quy chuẩn vlxd, chứng nhận hợp quy vlxd
Như vậy theo quy định mới tại QCVN 16:2017/BXD các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng muốn chứng nhận theo phương thức 1 và phương thức 5 chỉ cần xây dựng và duy trì ổn định hệ thoogns quản lý chất lượng, điểu kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương KHÔNG BẮT BUỘC phải có chứng chỉ ISO 9001.

QUY ĐỊNH VỀ THÔNG QUAN

QCVN 16:2017/BXD bãi bỏ quy định được phép tạm thời thông quan đối với các sản phẩm clanhke xi măng, xi măng, phụ gia cho bê tông và vữa nhập khẩu khi chưa cần kết quả thử nghiệm ở các tuổi muộn hơn 7 ngày (quy định tại khoản 3.1.4 QCVN 16:2104/BXD QCVN 16:2104/BXD)

CÁC SẢN PHẨM PHẢI CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY

Phạm vi điều chỉnh của QCVN 16:2014/BXD gồm có 10 nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận, công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường, QCVN 16:2017/BXD đã loại bỏ một vài sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 16:2014/BXD không còn phù hợp với thực tế, đồng thời bổ sung một số sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trong quá trình sử dụng đưa vào quản lý.

Các sản phẩm bị lược bỏ ,không cần phải chứng nhận và công bố hợp quy bao gồm:

- Clanhke xi măng poóc lăng
- Xi măng poóc lăng trắng
- Xi măng Alumin
- Xi măng giếng khoan chùng loại G
- Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt
- Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt
- Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- Xi măng xây trát
- Kính kéo
- Kính cán vân hoa
- Kính phẳng tôi nhiệt
- Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
- Kính cốt lưới thép
- Phụ gia công nghệ cho xi măng
- Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume (SF) và tro trấu nghiền mịn (RHA)
- Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn
- Phụ gia hóa học cho bê tông
- Phụ gia tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- Tấm xi măng sợi
- Nhôm và hợp kim nhôm định hình
- Ván MDF
- Ván dăm
- Ván sàn gỗ nhân tạo
- Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng
- Sơn epoxy
- Sơn alkyd
- Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính
- Băng chặn nước PVC
- Vật liệu chống thấm gốc xi măng – polyme
- Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng
- Gạch ốp lát – Gạch ngoại thất Mosaic
- Gạch terrazzo
- Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
- Xí bệt, tiểu nữ
- Chậu rửa
- Xí xổm
- Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi dăm) cho bê tông
- Cửa sổ, cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC
- Cửa đi, cửa sổ - Cửa gỗ
- Cửa đi, cửa sổ - Cửa kim loại

Các sản phẩm được bổ sung cần phải chứng nhận và công bố hợp quy

- Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- Kinh gương tráng bạc
- Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
- Ống nhựa Polyetylen (PE) dùng để cấp nước 
- Ống nhựa Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh
- Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
- Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN SAU ĐÂY HẾT HIỆU LỰC KỂ TỪ NGÀY 01/01/2018

- Thông tư số 11/2009/TT-BXD ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng.
- Thông tư số 01/2010/TT-BXD ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định công tác quản lý chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm.
- Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng gạch ốp lát.
- Thông tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
- Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2014/BXD.

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ DỊCH VỤ

TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG TQC

HOTLINE HỖ TRỢ TƯ VẤN DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN TOÀN QUỐC:

Miền Bắc: 09456 59 168 / Miền Trung: 0968 799 816 / Miền Nam: 0988 397 156

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 15, ngõ 168 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Hotline: 09456 59 168; Điện thoại: 024 6680 0338 | 024 2213 1515

Email: vphn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng: Tầng 2, số 03 Hồ Tương, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng

Hotline: 0968 799 816

Email: vpdn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: Tầng 4, 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0988 397 156 ;  Điện thoại: 028 6270 1386

Email: vpsg@tqc.vn

 

Link rss
Khách hàng tiêu biểu
Các tổng công ty, thương hiệu lớn, uy tín được TQC đánh giá cấp chứng nhận
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Số 15, ngõ 168 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 09456 59 168
Điện thoại: 024 6680 0338 | 024 2213 1515
Email: vphn@tqc.vn
Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng:
Địa chỉ: Tầng 2, số 03 Hồ Tương, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0968 799 816
Điện thoại: 023 6362 2668
Email: vpdn@tqc.vn
Hotline: 0988 397 156
Điện thoại: 028 6270 1386
Email: vpsg@tqc.vn
DMCA.com Protection Status
Tổ chức chứng nhận TQC – Vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Hotline 24/7: 0945 659 168/ 0988 397 156