Cổng thông tin điện tử Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng TQC (TQC)

Chứng nhận hợp quy Vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD - Công bố hợp quy tại Sở Xây dựng

Ngày đăng:11/10/2019

Ngày 29/09/2017 Bộ Xây dựng công bố Thông tư số 10/2017/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy. Thông tư 10/2017/TT-BXD thay thế cho thông tư 15/2014/TT-BXD ban hành quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2014/BXD về sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. Do đó kể từ ngày 01/01/2018 các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng sau thì cần phải thực hiện chứng nhận phù hợp theo QCVN 16:2017/BXD.

Hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn sản phẩm vật liệu xây dựng diễn ra như thế nào ? Lợi ích to lớn về an toàn, về giá trị kinh tế khi đạt chứng nhận là gì ?

Tham khảo bài báo do Báo Xây dựng của Bộ Xây dựng đưa tin TQC đánh giá, chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng: tro, xỉ, thạch cao tại Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 tại đây.

Trung tâm TQC chứng nhận tro xỉ, thạch cao tại Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 được TQC đánh giá, chứng nhận sản phẩm tro, xỉ, thạch cao

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG NHIỆT TÌNH - TẬN TÂM:

KHÁCH HÀNG LUÔN YÊN TÂM VÀ ĐÁNH GIÁ TQC CÓ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TỐT NHẤT:

CHỨNG CHỈ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG hợp pháp, trực tiếp do Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC cấp. TQC được Bộ Xây dựng chỉ định là tổ chức Chứng nhận hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD (Xem Quyết định của Bộ Xây dựng chỉ định TQC tại đây)

TQC CAM KẾT CHI PHÍ HỢP LÝ, TIẾT KIỆM NHẤT: Chi phí chứng nhận của TQC luôn luôn phù hợp theo nhu cầu của từng doanh nghiệp, với phương châm hỗ trợ tối đa và cắt giảm các khoản chi phí phát sinh để đưa ra một mức chi phí hợp lý nhất theo từng quy mô và hiện trạng của doanh nghiệp.

TQC CAM KẾT THỜI GIAN CẤP CHỨNG CHỈ NHANH NHẤT: Với phương châm “Nhanh – Chuẩn mực – Thân thiện – Chuyên nghiệp”: TQC luôn đặt mục tiêu giảm thiểu thời gian chậm trễ trong các công đoạn của hoạt động chứng nhận để đảm bảo doanh nghiệp nhận được chứng chỉ nhanh nhất và tuân thủ đầy đủ theo chuẩn mực và quy trình chứng nhận của Quốc tế.

Chứng chỉ hiện đại: Ứng dụng công nghệ 4.0: TQC là tổ chức chứng nhận đầu tiên ở Việt Nam thiết lập Hệ thống truy xuất chứng chỉ thông qua mã QR code, để đảm bảo mọi khách hàng và đối tác của khách hàng ở mọi nơi đều có thể truy xuất được giá trị hiệu lực của chứng chỉ.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG TỐI ĐA, TỐT NHẤT VÀ NHIỀU NHẤT :

Doanh nghiệp sẽ được Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC hỗ trợ đầy đủ và trọn gói các thủ tục để sản phẩm vật liệu xây dựng được gắn dấu hợp quy (CR) trên sản phẩm với chi phí thấp nhất.

Chi phí chứng nhận và chi phí kiểm nghiệm mẫu sản phẩm được tối ưu với chi phí thấp nhất để phù hợp với đặc thù của lĩnh vực. TQC chủ động trong việc thí nghiệm vật liệu xây dựng, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của TQC mang mã số LAS-XD 1209 do Bộ Xây dựng cấp chứng nhận

TQC hỗ trợ cho khách hàng về các thủ tục, hồ sơ để công bố chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Sở Xây dựng các tỉnh/thành phố.

Doanh nghiệp được chuyên gia của TQC đánh giá, góp ý quy trình sản xuất hàng vật liệu xây dựng để kiểm soát và duy trì hệ thống, đảm bảo hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001 như quy định tại Quy chuẩn.

Được hỗ trợ về các thủ tục pháp lý đối với cơ quan nhà nước liên quan đến điều kiện sản xuất theo từng ngành nghề.

Thủ tục thuận tiện - hỗ trợ tối đa: TQC đặt chất lượng dịch vụ chứng nhận và yếu tố đúng hẹn lên hàng đầu. Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ luôn được TQC song hành, hỗ trợ tối đa và đầy đủ các bước thực hiện, đảm bảo thuận lợi nhất trong quá trình hoàn thiện thủ tục, đăng ký, đánh giá và tiếp nhận Giấy chứng nhận.

Mạng lưới đánh giá rộng lớn: Ngoài 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng và Tp.Hồ Chí Minh, TQC còn có mạng lưới chuyên gia giàu kinh nghiệm có mặt tại rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước. Nhanh chóng hỗ trợ khách hàng mọi thủ tục pháp lý kịp thời, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí. Với năng lực đánh giá tại nhiều lĩnh vực TQC còn hỗ trợ dịch vụ đánh giá chứng nhận: ISO 9001:2015, ISO 22000:2018, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018,... Chứng nhận VietGAP, Chứng nhận sản phẩm hữu cơ,...


Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Xây dựng chỉ định.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo không gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích.
 
hợp quy vật liệu xây dựng, hợp quy vlxd
Hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục sản phẩm quy định. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khi lưu thông trên thị trường phải có (giấy) chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.

Rất nhiều tổ chức/doanh nghiệp được TQC chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng, trong đó có các khách hàng tiêu biểu:

Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam

Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam là một trong những nhà máy sản xuất Giấy có quy mô và thực lực lớn nhất thế giới.

Nhà máy giấy của Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam

Nhà máy giấy của Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam được xây dựng trong cụm công nghiệp tập trung ở tỉnh Hậu Giang (nằm cạnh sông Hậu) và có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ USD.

Bên trong nhà máy Giấy Lee & Man Việt Nam

Nhà máy Giấy Lee & Man Việt Nam được xem là có quy mô lớn nhất Việt Nam với diện tích 830.000 m2 và nằm trong số 5 nhà máy giấy lớn nhất thế giới.

Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình

Nhà máy Đạm Ninh Bình được thiết kế và thi công với dây chuyền công nghệ hiện đại của các nước châu Âu - G7 bao gồm: công nghệ phân ly không khí Air Liquide (Pháp); công nghệ khí hóa than Shell (Hà Lan); công nghệ tinh chế khí Linde (Đức); công nghệ tổng hợp Amoniac Haldor Topsoe (Đan Mạch); công nghệ tổng hợp Urê Snamprogetti (Italy).

Nhà máy Đạm Ninh Bình

Ngày 10/5/2008, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã phát lệnh khởi công xây dựng nhà máy Đạm Ninh Bình tại KCN Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình với tổng mức đầu tư 667 triệu USD (trên 13.000 tỷ đồng), công suất thiết kế của nhà máy là 560.000 tấn urê/năm (1.760 tấn/ngày), là dự án lớn nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam từ trước tới nay.

Đến ngày 18/11/2011, Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình được thành lập với vốn điều lệ là 2.500 tỷ đồng với tổng số cán bộ, công nhân viên ~ 1.000 người.

Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 với tổng vốn đầu tư 22.260 tỷ đồng có công suất 600 MW, sản lượng điện hàng năm là 3,6 tỷ kWh góp phần đảm bảo nguồn cung điện an toàn và phát triển kinh tế cho khu vực Bắc trung bộ.

Trung tâm TQC chứng nhận tro xỉ theo TCVN 12249:2018 cho Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

TQC cấp chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng tro xỉ cho Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 


Trung tâm TQC chứng nhận xỉ đáy lò theo TCVN 6882:2016 cho Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

TQC cấp chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng xỉ đáy lò cho Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1


Trung tâm TQC chứng nhận thạch cao theo TCVN 9807:2013 cho Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

TQC cấp chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng thạch cao cho Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong triển khai xử lý chất thải từ sản xuất bằng việc đăng ký chứng nhận sản phẩm tro, xỉ, thạch cao phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật và Tiêu chuẩn Việt Nam nhằm chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, phù hợp sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng cũng như cho các công trình xây dựng, giao thông, san lấp mặt bằng,... góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và làm căn cứ để các đối tác yên tâm thu mua, bao tiêu tro, xỉ, thạch cao.

Các khách hàng tiêu biểu khác:

Khách hàng

Đạt tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế

TCVN: Tiêu chuẩn Quốc gia

BS EN, EN: Tiêu chuẩn Anh

ASTM: Tiêu chuẩn Mỹ

JIS: Tiêu chuẩn Nhật

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xây dựng Sunland

TCVN 7744:2013

Công ty TNHH HMC

BS EN 523:2003

Công ty TNHH Phú Đức

JIS G3192; ASTM A500; ASTM A53

Công ty cổ phần đầu tư quốc tế Minh Châu

TCVN 7899-3:2008 ; TCVN 7899-1:2008 

Công ty TNHH Kim Minh Thuận

ASTM A653M

Công ty TNHH sản xuất thương mại xây dựng Trường Sinh

TCVN 7239:2014

 Công ty cổ phần tư vấn xây dựng & đầu tư Quang Nguyễn

TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần khoáng sản Nam Hà

TCVN 8859:2011; TCVN 7570:2006

Công ty TNHH Kim Minh Thuận

ASTM A653M

Công ty TNHH sản xuất thương mại xây dựng Trường Sinh

TCVN 7239:2014

 Công ty cổ phần tư vấn xây dựng & đầu tư Quang Nguyễn

TCVN 9366-2:2012

Công ty TNHH một thành viên Mạnh Quân

TCVN 6476:1999; TCVN 7744:2013

Công Ty TNHH Trường Lâm Hải Phòng

BS EN 124:1994

Công Ty TNHH Cơ Khí Chế Tạo Việt Hùng

BS EN 124-2:2015

Công ty cổ phần Đại Tín Việt Nam

BS EN 124-5:2015; BS EN 124-2:2015

Công ty cổ phần phát triển xây dựng và thương mại Trường Sơn

BS EN 124-5:2015; BS EN 124-2:2015

Công ty TNHH Phan Lâm Anh

TCVN 6476:1999; TCVN 7744:2013

Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Sài Gòn Acotec

TCVN 11524:2016

Công ty TNHH xây lắp công nghệ và dân dụng HQG

TCVN 10333-3:2016 (BS-EN 124); BS EN 124:1994

Công ty TNHH I S Sài Gòn

BS EN 124:2015

 Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên

BS EN 124:1994

 Công ty cổ phần nhôm Foster Việt Nam

ASTM B209M; TCVN 5839:1994

Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thiên Phúc

TCVN 7455:2013; TVCN 7364-2:2004

Công ty cổ phần sản xuất lọc khí Việt Nam

EN 1822-5:2009; EN 779:2012

Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Long Thành

TCVN 10797:2015

Công ty TNHH TPK

TCVN 9113:2012; TCVN 9116:2012

Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Long Thành

TCVN 9116:2012; TCVN 10799:2015

Công ty TNHH xây dựng hạ tầng Phan Vũ

TCVN 9114:2012; JIS A 5373:2010

Công ty cổ phần thương mại sản xuất và xuất nhập khẩu Hùng Quang

BS EN 13329:2016

Công ty TNHH cửa sổ Á Đông Sài Gòn

TCVN 9366-2:2012

Công ty TNHH Head Window Việt Nam

TCVN 9366-2:2012; TCVN 7451:2004; AS/ZNS 4505:2012

Công ty cổ phần tư vấn sản xuất xây lắp điện Hòa Bình

TCVN 5847:2016

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Anh Trung

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần cửa và nội thất OSAKA

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

 Công ty cổ phần nhôm Foster Việt Nam

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty TNHH sản xuất thương  mại và phát triển xây dựng Ngọc Quyền

TCVN 7451: 2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần Hà Nội sao Window

TCVN 7451:2004

Công ty cổ phần gỗ nội thất Phú Cường

TCVN 9366-1:2012

Công ty TNHH xây dựng- thương mại - sản xuất thiết bị giáo dục Minh Phát

TCVN 7753:2007

Công ty TNHH đầu tư và phát triển Nhật Minh

TCVN 9366-1:2012

Công ty cổ phần Pacific Wood

TCVN 9366-1:2012

Công ty cổ phần phát triển và xây dựng Việt Hàn

TCVN 7451:2004 ; TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần cửa nhôm 3GDOOR Việt Nam

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần Handico 68.9

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại 689

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Phú Phong

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

 Công ty cổ phần sản xuất gỗ nhân tạo Tiến Phát

TCVN 7753 : 2007; TCVN 7754 : 2007

Công ty CP điện lạnh và xây lắp Việt Nam

TCCS 01:2019/VMRC

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Hiệp Hưng

TCCS 01: 2019/HH

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thu Cúc

TCVN 7451:2004; TCVN 9366-2:2012

Công ty TNHH Đúc Thanh Sơn

BS EN 124-2:2015

Công ty TNHH xây  dựng thương mại và dịch vụ Dũng Trâm

TCVN 7744:2013

Công ty CP đầu tư và phát triển Bắc Hà

TCVN 8859:2011

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Phượng Hoàng

TCVN 9113:2012; TCVN 9116:2012

Công ty TNHH Song Vũ Minh Thế

TCVN 9366-2:2012

Công ty cổ phần xây dựng và công nghiệp TST Vệt Nam

TCVN 9366-2:2012

Công Ty TNHH Sản Xuất-Thương Mại-Dịch Vụ Hợp Long

TCVN 9366-2:2012

… vvv

Gọi 0945 659 168(miền bắc)/ 0968 799 816(miền trung)/ 0988 397 156(miền nam) để được tư vấn chi tiết hơn!
 

CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY GỒM


1. Nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

Xi măng pooc lăng;
Xi măng pooc lăng hỗn hợp;
Xi măng pooc lăng bền sun phát;
Xi mâng pooc lăng hỗn hợp bền sun phát;
Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng;
Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;
Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng.

2. Kính xây dựng

Kính nổi;
Kính màu hấp thụ nhiệt;
Kính phủ phản quang;
Kính phủ bức xạ thấp;
Kính gương tráng bạc.

3. Gạch, đá ốp lát

Gạch gốm ốp lát ép bán khô;
Gạch gốm ốp lát đùn dẻo;
Đá ốp lát lát tự nhiên.

4. Cát xây dựng

Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa;
Cát nghiền cho bê tông và vữa.

5. Vật liệu xây

Gạch đặc đất sét nung;
Gạch rỗng đất sét lung;
Gạch bê tông;
Sản phẩm bê tông khí chưng áp;
Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí chưng áp.

6. Vật liệu xây dựng khác

Tấm sóng aminăng xi măng;
Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng;
Tấm thạch cao;
Sơn tường dạng nhũ tương;
Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất;
Ống nhựa Polyetylen (PE) dùng để cấp nước;
Ống nhựa Polypropylen (PP) dùng đểdẫn nước nóng và nước lạnh;
Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi;
Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi.
 

QUY ĐỊNH CÔNG BỐ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG


Sau khi doanh nghiệp được chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy. Thủ tục công bố hợp quy vật liệu xây dựng được thực hiện tại Sở Xây dựng sở tại. Quy trình công bố hợp quy vật liệu xây dựng như sau:
Bước 1: Thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy. Hồ sơ gồm:
Giấy phép kinh doanh công chứng
Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng và phụ lục (công chứng)
Bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng
Đơn đề nghị công bố hợp quy
Một số hồ sơ khác theo yêu cầu của Sở Xây dựng
Bước 3: Nộp hồ sơ công bố tại Sở Xây dựng
Bước 4: Nhận bản tiếp nhận công bố hợp quy: Sau 5 ngày nộp công bố, doanh nghiệp sẽ nhận được bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng.
 

PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG


Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật dựa trên kết quả Chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận.
 
Việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo:
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:
 
    – Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
 
    – Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là không quá 3 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
 
     – Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.
 

GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG CHỈ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 
Chứng chỉ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng do Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC cấp mang đầy đủ tính pháp lý (Xem Quyết định của Bộ Xây dựng chỉ định TQC chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại đây). Thêm nữa TQC được Bộ Xây dựng cấp chứng nhận LAS-XD cho hoạt động thí nghiệm vật liệu xây dựng nên hoàn toàn chủ động trong việc lấy mẫu, kiểm nghiệm và ra chứng chỉ hợp quy.
Dấu hợp quy vlxd, hợp quy vật liệu xây dựng, hợp quy vlxd theo qcvn 16:2017/bxd
Dấu hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng

 

Chỉ định chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
 
Chỉ định hợp quy vật liệu xây dựng
Quyết định số 900/QĐ-BXD chỉ định TQC là tổ chức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Giá trị thương hiệu Tổ chức khoa học và công nghệ
tqc, trung tâm tqc, hợp quy vật liệu xây dựngTrung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC không phải doanh nghiệp hay công ty đơn thuần mà là Tổ chức khoa học công nghệ được Bộ Khoa học và công nghệ cấp Giấy đăng ký hoạt động. TQC thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập và điều lệ, với kinh nghiệm hoạt động khoa học và công nghệ trên 35 năm (thành lập từ năm 1983) và TQC có 11 năm kinh nghiệm trong hoạt động chứng nhận. 
 

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ DỊCH VỤ

TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG TQC

HOTLINE HỖ TRỢ TƯ VẤN DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN TOÀN QUỐC:

Miền Bắc: 09456 59 168 / Miền Trung: 0968 799 816 / Miền Nam: 0988 397 156

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 7, Ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Hotline: 09456 59 168; Điện thoại: 024 6680 0338 | 024 2213 1515

Email: vphn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng: Tầng 2, số 03 Hồ Tương, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng

Hotline: 0968 799 816

Email: vpdn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: Tầng 4, 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0988 397 156 ;  Điện thoại: 028 6270 1386

Email: vpsg@tqc.vn


Link rss
Khách hàng tiêu biểu
Các tổng công ty, thương hiệu lớn, uy tín được TQC đánh giá cấp chứng nhận
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng:
Địa chỉ: Tầng 2, số 03 Hồ Tương, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0968 799 816
Điện thoại: 023 6362 2668
Email: vpdn@tqc.vn
Hotline: 0988 397 156
Điện thoại: 028 6270 1386
Email: vpsg@tqc.vn
DMCA.com Protection Status
Tổ chức chứng nhận TQC – Vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Hotline: 0945 659 168/ 0988 397 156