Cổng thông tin điện tử Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng TQC (TQC)

Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng theo QCVN 16:2019/BXD

Ngày đăng:23/12/2020
Thông tin chứng nhận hợp quy ống nhựa và phụ tùng PP, PE, PVC-U, GRP dùng cho mục đích cấp và thoát nước, sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp theo QCVN 16:2019/BXD.

Nội dung chính

  1. Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng theo QCVN 16:2019/BXD là gì?

    1. Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước

    2. Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

    3. Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

    4. Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp

    5. Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp

  2. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng theo QCVN 16:2019/BXD

  3. Lựa chọn TQC chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm ống và phụ tùng PP, PE, PVC-U

Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng theo QCVN 16:2019/BXD là gì?

Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng theo QCVN 16:2019/BXD là hoạt động thử nghiệm, đánh giá, cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm ống và phụ tùng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. Hoạt động này được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ xây dựng chỉ định.

Danh mục ống và phụ tùng cần chứng nhận hợp quy theo quy định của Bộ xây dựng bao gồm:

Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước

chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước

Ống và phụ tùng Polyetylen là ống và phụ tùng nối được làm từ Polyetylen (PE) - một loại nhựa dẻo được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4) với các đặc tính như trọng lượng nhẹ, dẻo dai, chịu được nhiệt độ cao, chịu va đập tốt nhưng sức chịu lực và căng kéo tương đối thấp.

Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) cần chứng nhận hợp quy là loại sản phẩm sử dụng cho mục đích cấp nước và thoát nước.

Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 6149-1:2009 (ISO 1167-1:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung

  • TCVN 6149-2:2009 (ISO 1167-2:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử

  • TCVN 6149-3:2009 (ISO 1167-3:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử

  • TCVN 7305-2:2008, Hệ thống ống nhựa - Ống Polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống

  • TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007), Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng

  • TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007), Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng

Chỉ tiêu kỹ thuật

  • Độ bền thủy tĩnh

  • Độ cứng vòng

Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) là ống và phụ tùng nối được làm từ Polypropylen (PP) - một loại polymer được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp propylen. Ống và phụ tùng PP có tính bền cơ học cao, có tính kháng nhiệt tốt hơn PE, khả năng chống ăn mòn tốt, độ cứng bề mặt cao và bề mặt hoàn thiện.

Ống nhựa Polypropylen được sử dụng cho nhiều mục đích nhưng chứng nhận hợp quy ống nhựa PP sử dụng cho mục đích cấp nước và thoát nước là quy định bắt buộc.

Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 6149-1:2009 (ISO 1167-1:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung

  • TCVN 6149-2:2009 (ISO 1167-2:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử

  • TCVN 6149-3:2009 (ISO 1167-3:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử

  • TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007), Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng

  • TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống

  • TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng

Chỉ tiêu kỹ thuật

  • Độ bền thủy tĩnh

  • Độ cứng vòng

Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo là loại ống và phụ tùng được làm từ Polyvinyl clorua không plastic. Do đó, nó còn được gọi là ống nhựa PVC cứng. 

Ống nhựa uPVC bền, nhẹ, dễ sử dụng, chống nước, chống cháy, có khả năng tái chế và có hiệu quả về chi phí. Theo QCVN 16:2019/BXD, ống và phụ tùng nhựa PVC-U cần chứng nhận hợp quy là loại sử dụng cho mục đích cấp nước và thoát nước.

Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 6149-1:2009 (ISO 1167-1:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung

  • TCVN 6149-2:2009 (ISO 1167-2:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử

  • TCVN 6149-3:2009 (ISO 1167-3:2007) Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử

  • TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007), Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng

Chỉ tiêu kỹ thuật

  • Độ bền thủy tĩnh

  • Độ cứng vòng

►Có thế bạn quan tâm: Chứng nhận hợp quy thanh định hình (profile) PVC-U chế tạo cửa sổ và cửa đi

Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp

Ngoài các loại ống và phụ tùng PVC-U; PP; PE dùng cho mục đích cấp và thoát nước, những sản phẩm dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp cũng cần chứng nhận hợp quy.

Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007), Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng

  • TCVN 8851:2011 (ISO 13968:2008), Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ đàn hồi vòng

  • TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007), Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A

  • TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007), Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, kiểu B

  • ISO 4435:2003, Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) (Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U))

  • TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006), Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polyethylene (PE)

  • TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006), Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen (PP)

Chỉ tiêu kỹ thuật

  • Độ cứng vòng

  • Độ đàn hồi vòng ở 30% của dem

Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp

Chứng nhận hợp quy hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP)

Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (hay dễ hiểu hơn là hệ thống ống nhựa cốt sợi thủy tinh) có thành phần chính là nhựa polyeste không no và sợi thủy tinh loại E - tuổi thọ cao, cách nhiệt tốt và có sức bền cơ tốt.

Theo yêu cầu của bộ xây dựng, cần chứng nhận hợp quy ống nhựa GRP dùng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp khi lưu hành ngoài thị trường.

Tài liệu viện dẫn

  • TCVN 10769:2015 (ISO 7685:1998), Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - ống nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) - Xác định độ cứng vòng riêng ban đầu

  • TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017), Hệ thống ống bằng chất dẻo cấp nước chịu áp và không chịu áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)

Chỉ tiêu kỹ thuật

  • Độ cứng vòng riêng ban đầu

Lợi ích khi chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng theo QCVN 16:2019/BXD

  1. Được xem xét áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm nhập khẩu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp nhập khẩu ống và phụ tùng ống cũng như cơ quan quản lý.

  2. Tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm, tăng cơ hội được lựa chọn cho các công trình xây dựng.

  3. Giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất và duy trì ổn định chất lượng sản phẩm.

  4. Xây dựng niềm tin, uy tín và thương hiệu với đối tác và khách hàng.

Lựa chọn TQC chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm ống và phụ tùng PP, PE, PVC-U

TQC là một trong những trung tâm được Bộ xây dựng chỉ định chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, trong đó bao gồm các sản phẩm ống và phụ tùng ống PP, PE, PVC-U, GRP

► Xem thêm: Danh mục sản phẩm vật liệu xây dựng TQC chứng nhận hợp quy

Lựa chọn TQC, khách hàng sẽ được trải nghiệm:

  • Dịch vụ chuyên nghiệp với quy trình tối ưu, thủ tục nhanh gọn.

  • Tư vấn, hỗ trợ từ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong chứng nhận hợp quy, xử lý linh hoạt các tình huống phát sinh trong quá trình chứng nhận.

  • Mạng lưới chứng nhận trải khắp 3 miền, hỗ trợ khách hàng trên khắp cả nước được nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.

Liên hệ với TQC ngay hôm nay để được tư vấn và báo giá chi tiết

Nhận báo giá


TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG TQC


HOTLINE Hỗ trợ tư vấn dịch vụ chứng nhận hợp quy: Miền Bắc: 096 941 6668 / Miền Trung: 0968 799 816 / Miền Nam: 0988 397 156

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 15, ngõ 168 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
Email: vphn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng: Tầng 2, Tòa nhà VINADCO BUILDING, Số 01-03 Hồ Quý Ly, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0968 799 816
Email: vpdn@tqc.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0988 397 156 ;  Điện thoại: 028 6270 1386
Email: vpsg@tqc.vn


Link rss
Khách hàng tiêu biểu
Các tổng công ty, thương hiệu lớn, uy tín được TQC đánh giá cấp chứng nhận
Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng TQC
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Số 15, ngõ 168 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 096 941 6668
Điện thoại: 024 6680 0338 
Email: vphn@tqc.vn
Chi nhánh tại Tp. Đà Nẵng:
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà VINADCO BUILDING, Số 01-03 Hồ Quý Ly, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0968 799 816
Điện thoại: 023 6362 2668
Email: vpdn@tqc.vn
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0988 397 156
Điện thoại: 028 6270 1386
Email: vpsg@tqc.vn
DMCA.com Protection Status
Tổ chức chứng nhận TQC – Vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Hotline 24/7: 0969 416 668/ 0988 397 156